Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12158:2017 (ISO 17096:2015)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12158:2017 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 17096:2015 về Cần trục - An toàn - Thiết bị mang tải chuyên dùng. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định các yêu cầu an toàn nghiêm ngặt đối với việc thiết kế, chế tạo, lựa chọn và sử dụng các thiết bị mang tải không cố định (thiết bị mang tải chuyên dùng) kết hợp với cần trục hoặc các thiết bị nâng hạ khác. Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm mục đích loại bỏ hoặc giảm thiểu tối đa các rủi ro tai nạn lao động, bảo vệ an toàn cho người vận hành và tài sản trong suốt quá trình bốc xếp, nâng hạ hàng hóa.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Phạm vi áp dụng của TCVN 12158:2017 được quy định chi tiết nhằm xác định rõ ranh giới pháp lý và kỹ thuật của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn đối với các thiết bị mang tải chuyên dùng có thể tháo rời (non-fixed load lifting attachments) được liên kết trực tiếp hoặc gián tiếp với móc cẩu hoặc cơ cấu nâng của cần trục.
- Các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm nhưng không giới hạn ở: nam châm nâng (nam châm điện và nam châm vĩnh cửu), thiết bị nâng bằng chân không, dầm nâng (đòn gánh), kẹp cơ học, gầu ngoạm (vận hành bằng cơ học hoặc thủy lực), và các loại móc chuyên dùng khác.
- Tiêu chuẩn tập trung giải quyết các mối nguy hiểm đáng kể, các tình huống nguy hiểm và các sự kiện có thể xảy ra khi thiết bị được sử dụng đúng mục đích và trong các điều kiện do nhà sản xuất dự kiến trước.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các phụ kiện nâng hạ dạng dây buộc (như xích cẩu, cáp thép, dây đai vải) hoặc các thiết bị được thiết kế để nâng người.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tổ chức và cá nhân cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan sau đây:
- Các tiêu chuẩn cơ bản về an toàn máy móc (như TCVN 7383 / ISO 12100) để xác định các nguyên tắc chung về thiết kế an toàn và đánh giá rủi ro.
- Các tiêu chuẩn về thiết kế kết cấu thép và liên kết hàn nhằm đảm bảo tính toán độ bền cơ học, khả năng chịu mỏi của các chi tiết chịu lực chính trên thiết bị mang tải.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến hệ thống truyền động thủy lực, khí nén và thiết bị điện tích hợp trên thiết bị mang tải chuyên dùng để đảm bảo tính tương thích hệ thống và ngăn ngừa sự cố mất nguồn đột ngột.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế kỹ thuật:
- Thiết bị mang tải chuyên dùng (Non-fixed load lifting attachment): Thiết bị có thể lắp vào hoặc tháo ra khỏi cơ cấu nâng của cần trục một cách dễ dàng mà không cần dụng cụ chuyên dụng, dùng để giữ và di chuyển tải trọng.
- Tải trọng làm việc giới hạn (WLL - Working Load Limit): Khối lượng tối đa mà thiết bị mang tải chuyên dùng được phép nâng hạ an toàn trong điều kiện vận hành bình thường do nhà sản xuất quy định và được ghi trực tiếp trên thiết bị.
- Hệ số an toàn (Safety factor): Tỷ số giữa lực phá hủy cơ học lý thuyết hoặc thực nghiệm của thiết bị so với tải trọng làm việc giới hạn, đảm bảo thiết bị có biên độ an toàn cao trước các tác động của tải trọng động.
- Thiết bị nâng bằng chân không (Vacuum lifter): Thiết bị mang tải sử dụng áp suất âm (chân không) để tạo ra lực bám giữ tải trọng.
- Nam châm nâng (Lifting magnet): Thiết bị sử dụng lực từ trường (điện từ hoặc từ tính vĩnh cửu) để hút và giữ các tải trọng bằng vật liệu từ tính.
Điều 4: Yêu cầu an toàn và biện pháp bảo vệ cốt lõi
Đây là nội dung trọng tâm của các điều khoản đầu, phân tích chi tiết các mối nguy hiểm và đưa ra các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc để kiểm soát rủi ro:
- Yêu cầu về độ bền cơ học: Kết cấu chịu lực của thiết bị mang tải chuyên dùng phải được thiết kế chống lại sự phá hủy do quá tải và mỏi kim loại. Hệ số an toàn đối với các chi tiết cơ khí chịu lực không được thấp hơn các giá trị định mức quy định trong tiêu chuẩn đối với từng loại thiết bị cụ thể.
- Phòng ngừa rơi tải do mất nguồn năng lượng: Đối với các thiết bị hoạt động nhờ nguồn năng lượng bên ngoài (như nam châm điện, thiết bị chân không), phải thiết kế hệ thống cảnh báo (âm thanh, ánh sáng) và nguồn dự phòng (bình tích áp chân không, ắc quy dự phòng) để duy trì lực giữ tải tối thiểu trong một khoảng thời gian quy định đủ để hạ tải an toàn khi xảy ra sự cố mất nguồn đột ngột.
- Cơ cấu khóa an toàn: Các thiết bị kẹp cơ học hoặc kẹp tự động phải được trang bị cơ cấu khóa liên động vật lý để ngăn ngừa việc nhả tải vô ý trong quá trình di chuyển trên cao.
- Ghi nhãn và thông tin sử dụng: Trên mỗi thiết bị mang tải chuyên dùng phải được khắc hoặc gắn nhãn mác kim loại bền vững thể hiện rõ ràng các thông tin bắt buộc: Tên nhà sản xuất, số sê-ri, năm sản xuất, tự trọng của thiết bị và đặc biệt là Tải trọng làm việc giới hạn (WLL).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CẦN TRỤC - AN TOÀN - THIẾT BỊ MANG TẢI CHUYÊN DÙNG
Cranes - Safety - Load lifting attachments
Lời nói đầu
TCVN 12158:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 17096:2015.
TCVN 12158:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CẦN TRỤC - AN TOÀN - THIẾT BỊ MANG TẢI CHUYÊN DÙNG
Cranes - Safety - Load lifting attachments
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn cho các thiết bị mang tải không lắp cố định trên cần trục, tời và các thiết bị thao tác được điều khiển tải bằng tay như quy định trong Điều 3:
- Thiết bị kẹp tải dạng tấm;
- Thiết bị mang tải bằng chân không;
- Thiết bị mang tải tự hút;
- Thiết bị mang tải không tự hút (bơm, ống khuếch tán venturi, tuabin);
- Thiết bị mang tải bằng nam châm (nguồn ác-quy hoặc nguồn chính);
- Thiết bị mang tải bằng nam châm vĩnh cửu;
- Thiết bị mang tải bằng nam châm điện-vĩnh cửu;
- Dầm nâng tải / dầm mở rộng;
- Móc chữ C;
- Thiết bị mang tải dạng dĩa;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-2:2017 (ISO 8566-2:2016) về Cần trục - Cabin và trạm điều khiển - Phần 2: Cần trục tự hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-2:2017 (ISO 10245-2:2014 và sửa đổi 1:2015) về Cần trục - Thiết bị giới hạn và thiết bị chỉ báo - Phần 2: Cần trục tự hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8854-2:2017 (ISO 7752-2:2011) về Cần trục - Sơ đồ và đặc tính điều khiển - Phần 2: Cần trục tự hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12436:2018 (ISO 23853:2018) về Cần trục - Đào tạo người xếp dỡ tải và người báo hiệu
- 1Quyết định 3593/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về cần trục do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6721:2000 (ISO 13854 : 1996) về an toàn máy - Khe hở nhỏ nhất để tránh kẹp dập các bộ phận cơ thể người do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1 : 2003) về An toàn máy - Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản, phương pháp luận
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-1:2009 (ISO 4306-1: 2007) về Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Quy định chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2 : 2003) về An toàn máy - Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 2: Nguyên tắc kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10837:2015 (ISO 4309: 2010) về Cần trục - Dây cáp - Bảo dưỡng, bảo trì, kiểm tra và loại bỏ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-2:2017 (ISO 8566-2:2016) về Cần trục - Cabin và trạm điều khiển - Phần 2: Cần trục tự hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-2:2017 (ISO 10245-2:2014 và sửa đổi 1:2015) về Cần trục - Thiết bị giới hạn và thiết bị chỉ báo - Phần 2: Cần trục tự hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8854-2:2017 (ISO 7752-2:2011) về Cần trục - Sơ đồ và đặc tính điều khiển - Phần 2: Cần trục tự hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12436:2018 (ISO 23853:2018) về Cần trục - Đào tạo người xếp dỡ tải và người báo hiệu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12158:2017 (ISO 17096:2015) về Cần trục - An toàn - Thiết bị mang tải chuyên dùng
- Số hiệu: TCVN12158:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
