Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12128:2017 (ISO 13291:2006) về Tinh quặng kẽm sulfua - Xác định kẽm - Phương pháp chiết dung môi và chuẩn độ EDTA đưa ra các quy định kỹ thuật và quy trình chuẩn hóa nhằm xác định chính xác hàm lượng kẽm trong tinh quặng kẽm sulfua. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng phục vụ cho công tác kiểm định chất lượng, thương mại và chế biến khoáng sản kẽm tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phòng thử nghiệm hóa học, các tổ chức giám định chất lượng khoáng sản, các doanh nghiệp khai thác, chế biến và xuất nhập khẩu tinh quặng kẽm sulfua. Phương pháp chiết dung môi kết hợp chuẩn độ EDTA được áp dụng nhằm tối ưu hóa độ chính xác, loại bỏ các yếu tố gây nhiễu từ các kim loại đi kèm trong quặng.
Chương trình phân tích thử nghiệm tiêu chuẩn
- Mục đích thiết kế: Chương trình phân tích thử nghiệm được xây dựng và thiết kế một cách khoa học nhằm cung cấp tối đa các thông tin kỹ thuật, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cao nhất của kết quả phân tích.
- Yêu cầu thực nghiệm tại phòng thử nghiệm: Để kiểm soát sai số và đảm bảo tính lặp lại, mỗi phòng thử nghiệm tham gia quy trình phải sử dụng hai mẫu thử độc lập (được chia thành hai túi riêng biệt) cho từng loại tinh quặng kẽm sulfua.
- Tần suất phân tích: Đối với mỗi mẫu thử, kỹ thuật viên phải tiến hành hai lần phân tích hoàn toàn độc lập. Kết quả cuối cùng là cơ sở để đánh giá độ chụm và độ lệch của phương pháp thử.
Quy định về mẫu thử nghiệm và thành phần hóa học
- Số lượng mẫu thử chuẩn hóa: Chương trình thử nghiệm sử dụng đồng bộ năm mẫu thử tinh quặng kẽm khác nhau để đại diện cho các dải hàm lượng kẽm từ thấp đến cao.
- Thành phần mẫu thử: Chi tiết về thành phần hóa học, tỷ lệ các tạp chất và các nguyên tố đồng hành trong năm mẫu thử này được quy định cụ thể tại Bảng D.1 của tiêu chuẩn. Việc xác định rõ thành phần giúp các phòng thử nghiệm chủ động lựa chọn dung môi chiết và chất che thị phù hợp trong quá trình chuẩn độ.
Nguyên lý cốt lõi của phương pháp xác định kẽm
- Phân hủy mẫu: Mẫu tinh quặng kẽm sulfua được hòa tan bằng hỗn hợp axit mạnh để chuyển hoàn toàn kẽm và các kim loại khác sang dạng dung dịch ion.
- Chiết dung môi tách tạp chất: Sử dụng dung môi hữu cơ đặc hiệu để chiết tách chọn lọc ion kẽm ra khỏi các ion kim loại gây cản trở quá trình chuẩn độ như sắt, đồng, chì, và cadmium.
- Chuẩn độ bằng EDTA: Dung dịch chứa kẽm sau khi chiết được điều chỉnh về môi trường pH thích hợp, sau đó tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch tiêu chuẩn EDTA với chỉ thị màu kim loại để xác định chính xác hàm lượng kẽm tổng số.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12128:2017 (ISO 13291:2006) có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thay thế hoặc bổ sung cho các phương pháp thử nghiệm kẽm truyền thống trước đây nhằm tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế ISO.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TINH QUẶNG KẼM SULFUA - XÁC ĐỊNH KẼM - PHƯƠNG PHÁP CHIẾT DUNG MÔI VÀ CHUẨN ĐỘ EDTA
Zinc sulfide concentrates - Determination of zinc - Solvent extraction and EDTA titrimetric method
Lời nói đầu
TCVN 12128:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 13291:2006.
TCVN 12128:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TINH QUẶNG KẼM SULFUA - XÁC ĐỊNH KẼM - PHƯƠNG PHÁP CHIẾT DUNG MÔI VÀ CHUẨN ĐỘ EDTA
Zinc sulfide concentrates - Determination of zinc - Solvent extraction and EDTA titrimetric method
CẢNH BÁO: Tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thao tác và thiết bị nguy hại. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là phải thiết lập các quy tắc thực hành thích hợp đảm bảo sức khoẻ, an toàn và xác định khả năng áp dụng các giới hạn của luật định trước khi sử dụng.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chiết dung môi/chuẩn độ để xác định hàm lượng kẽm trong tinh quặng kẽm sulfua.
Phương pháp này áp dụng cho các tinh quặng kẽm sulfua có hàm lượng kẽm từ 11 % (khối lượng) đến 62 % (khối lượng).
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 1044 (ISO 4787), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Dụng cụ đo thể tích bằng thủy tinh - Phương pháp sử dụng và thử nghiệm dung tích.
TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret.
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 8245 (ISO Guide 35), Mẫu chuẩn - Nguyên tắc chung và các nguyên tắc thống kê trong chứng nhận.
TCVN 12125 (ISO 9599), Tinh quặng đồng, chì và kẽm sulfua - Xác định hàm lượng ẩm của mẫu phân tích - Phương pháp khối lượng.
Một phần mẫu thử của tinh quặng kẽm được hòa tan trong brom và axit nitric. Các lượng cặn không tan còn lại được hòa tan trong các axit sulfuric, nitric và flohydric. Phức kẽm thiocyanat được chiết chọn lọc trong methyl isobutyl keton, sau khi che một số nguyên tố bằng các ion thiourea và citrat. Cadimi bị chiết một phần được che bằng các ion iodua trước khi chuẩn độ cuối cùng như trình bày tại Phụ lục C. Coban được chiết và xác định riêng rẽ, nếu có mặt tại các mức nồng độ lớn hơn 0,05 %. Kẽm được xác định theo phương pháp chuẩn độ bằng dung dịch EDTA tại pH 5,5.
Trong quá trình phân tích chỉ sử dụng các thuốc thử cấp tinh khiết phân tích và nước cất phù hợp loại 2 quy định tại TCVN 4851 (ISO 3696).
4.1 Kim loại kẽm, độ tinh khiết tối thiểu 99,99 %, không có oxit trước khi sử dụng.
Trước khi sử dụng, có thể làm sạch bề mặt kim loại bằng cách ngâm kim loại trong axit clohydric (4.2) pha loãng 1 + 9 trong 1 min, sau đó rửa kỹ bằng nước, tiếp theo bằng aceton và sấy khô trong tủ sấy tại nhiệt độ 50 °C.
4.2 Axit clohydric, (ρ20 1,16 g/ml đến 1,19 g/ml).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11147:2015 (ISO 7723:1984)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11148:2015 (ISO 7953:1985) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng canxi và magie - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11150:2015 (ISO 7990:1985) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng sắt tổng - Phương pháp chuẩn độ sau khử và phương pháp đo phổ axit sulfosalicylic
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12202-1:2018 về Đất, đá quặng apatit và photphorit - Phần 1: Xác định hàm lượng chất không tan bằng phương pháp khối lượng
- 1Quyết định 3977/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Tinh quặng đồng, chì, kẽm và niken sulfua do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8245:2009 (ISO GUIDE 35 : 2006) về mẫu chuẩn - Nguyên tắc chung và nguyên tắc thống kê trong chứng nhận
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1044:2011 (ISO 4787:2010) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh – Dụng cụ đo thể tích – Phương pháp xác định dung tích và sử dụng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11147:2015 (ISO 7723:1984)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11148:2015 (ISO 7953:1985) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng canxi và magie - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11150:2015 (ISO 7990:1985) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng sắt tổng - Phương pháp chuẩn độ sau khử và phương pháp đo phổ axit sulfosalicylic
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12125:2017 (ISO 9599:2015) về Tinh quặng đồng, chì, kẽm và niken sulfua - Xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích - Phương pháp khối lượng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12202-1:2018 về Đất, đá quặng apatit và photphorit - Phần 1: Xác định hàm lượng chất không tan bằng phương pháp khối lượng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12128:2017 (ISO 13291:2006) về Tinh quặng kẽm sulfua - Xác định kẽm - Phương pháp chiết dung môi và chuẩn độ EDTA
- Số hiệu: TCVN12128:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
