Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11936:2017 được xây dựng hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 321-2015 về Sản phẩm nhân sâm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm từ nhân sâm lưu thông trên thị trường. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm nhân sâm được định nghĩa tại Điều 2, được sử dụng để tiêu dùng trực tiếp, bao gồm cả mục đích cung gian hoặc cung cấp cho các dịch vụ ăn uống, hoặc để đóng gói lại nếu cần thiết.
- Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các sản phẩm được ghi nhãn hoặc thể hiện rõ ràng là sử dụng cho mục đích y tế, dược phẩm hoặc các liệu pháp điều trị đặc biệt.
- Mô tả sản phẩm (Điều 2)
- Định nghĩa về nhân sâm: Sản phẩm nhân sâm được chế biến từ rễ của cây nhân sâm thuộc chi Panax, cụ thể là loài Panax ginseng C.A. Meyer hoặc Panax quinquefolius L. Rễ nhân sâm bao gồm rễ chính, rễ phụ và rễ nhánh.
- Các dạng sản phẩm nhân sâm chính:
- Nhân sâm khô (Dried Ginseng): Là sản phẩm thu được từ rễ nhân sâm đã được rửa sạch và sấy khô hoặc phơi khô dưới ánh nắng mặt trời.
- Nhân sâm hấp (Steamed Ginseng): Là sản phẩm thu được từ rễ nhân sâm đã được rửa sạch, xử lý bằng phương pháp hấp chín bằng hơi nước hoặc các phương pháp nhiệt khác, sau đó được sấy khô hoặc phơi khô.
- Chất chiết nhân sâm (Ginseng Extract): Là sản phẩm dạng lỏng, bán rắn hoặc dạng bột thu được bằng cách chiết xuất các thành phần hòa tan từ rễ nhân sâm (khô hoặc hấp) bằng nước, ethanol hoặc hỗn hợp nước và ethanol.
- Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng (Điều 3)
- Thành phần cơ bản: Thành phần chính bắt buộc là rễ nhân sâm nguyên chất hoặc dịch chiết từ rễ nhân sâm. Đối với chất chiết nhân sâm, dung môi chiết xuất được phép sử dụng là nước, ethanol hoặc hỗn hợp của chúng.
- Yêu cầu về độ ẩm (Moisture content):
- Độ ẩm của nhân sâm khô không được vượt quá mức giới hạn tối đa quy định để đảm bảo khả năng bảo quản tự nhiên, tránh nấm mốc.
- Độ ẩm của nhân sâm hấp cũng phải tuân thủ nghiêm ngặt các ngưỡng giới hạn kỹ thuật tương ứng.
- Đối với chất chiết nhân sâm dạng bột, hàm lượng ẩm phải được kiểm soát ở mức cực thấp để tránh vón cục và suy giảm chất lượng hoạt chất.
- Hàm lượng Ginsenoside tối thiểu: Đây là chỉ tiêu hóa lý cốt lõi để xác định chất lượng và độ nguyên chất của sản phẩm nhân sâm. Tiêu chuẩn quy định cụ thể hàm lượng ginsenoside tổng số (như Rb1, Rg1, v.v.) đối với từng loại sản phẩm nhân sâm khô, nhân sâm hấp và chất chiết nhân sâm.
- Yêu cầu về chất rắn hòa tan: Đối với chất chiết nhân sâm dạng lỏng hoặc bán rắn, hàm lượng chất rắn hòa tan từ nhân sâm phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định để đảm bảo độ đậm đặc của sản phẩm.
- Phụ gia thực phẩm (Điều 4)
- Nguyên tắc chung: Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong sản xuất và chế biến các sản phẩm nhân sâm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Tiêu chuẩn chung về Phụ gia thực phẩm của Codex (CODEX STAN 192-1995).
- Các nhóm phụ gia được phép: Chỉ những chất điều chỉnh độ acid, chất làm dày, chất chống đông vón hoặc các chất mang được phê duyệt cụ thể cho nhóm sản phẩm này mới được phép sử dụng với hàm lượng giới hạn tối đa cho phép nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CODEX STAN 321-2015
Ginseng Products
Lời nói đầu
TCVN 11936:2017 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 321-2015;
TCVN 11936:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F6 Dinh dưỡng và thức ăn kiêng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM NHÂN SÂM
Ginseng Products
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm nhân sâm được nêu trong Điều 2 để tiêu thụ trực tiếp bao gồm cả mục đích phân phối hoặc đóng gói lại, nếu cần.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm nhân sâm được sử dụng làm thực phẩm hoặc thành phần của thực phẩm và không áp dụng cho các sản phẩm dùng làm thuốc1).
2.1 Định nghĩa sản phẩm
Sản phẩm nhân sâm là sản phẩm:
a) được chế biến từ tất cả các phần của củ nhân sâm tươi và nguyên vẹn, có nguồn gốc từ loài Panax ginseng C.A.Meyer hoặc P. quinquefolius L., được trồng với mục đích thương mại và sử dụng làm thực phẩm.
b) được đóng gói nhằm đảm bảo an toàn chất lượng và dinh dưỡng của sản phẩm.
c) được xử lý bằng các phương pháp thích hợp như: sấy khô, hấp, cắt, nghiền bột, chiết và cô đặc như nêu trong 2.2.
2.2 Các dạng sản phẩm nhân sâm
Trong tiêu chuẩn này quy định các dạng sản phẩm nhân sâm như sau:
2.2.1 Nhân sâm sấy khô
Nhân sâm sấy khô sản xuất từ củ nhân sâm như nêu trong điểm a) của 2.1 được làm khô thích hợp dưới ánh nắng mặt trời, khí nóng hoặc các phương pháp làm khô khác. Sản phẩm có thể được phân thành các dạng như củ và/hoặc rễ, bột hoặc lát.
2.2.2 Nhân sâm hấp sấy khô
Nhân sâm hấp sấy khô sản xuất từ củ nhân sâm như nêu trong điểm a) của 2.1 được chế biến bằng phương pháp hấp và sau đó sấy khô nêu trong 2.2.1. Sản phẩm có thể được phân thành các dạng như củ và/hoặc rễ, bột hoặc lát.
2.2.3 Cao nhân sâm
Cao nhân sâm được sản xuất từ các thành phần hòa tan của củ nhân sâm như nêu trong điểm a) của 2.1 hoặc nhân sâm sấy khô nêu trong 2.2.1, được chiết bằng nước, etanol hoặc hỗn hợp của nước và etanol, sau đó lọc và cô đặc. Sản phẩm này có màu nâu sẫm và có độ nhớt cao. Sản phẩm này cũng có thể ở dạng bột nếu được sấy phun hoặc sấy đông khô.
2.2.4 Cao nhân sâm hấp
Cao nhân sâm hấp được sản xuất từ các thành phần hòa tan của nhân sâm hấp sấy khô như nêu trong 2.2.2, được chiết bằng nước, etanol hoặc hỗn hợp của nước và etanol, sau đó lọc và cô đặc. Sản phẩm này có màu nâu sẫm và có độ nhớt cao. Sản phẩm này cũng có thể ở dạng bột nếu được sấy phun hoặc sấy đông khô.
2.3 Các dạng sản phẩm khác
Các sản phẩm khác được công nhận với điều kiện là sản phẩm đáp ứng được tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn và được mô tả đầy đủ trên nhãn để tránh gây nhầm lẫn hoặc gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng.
3 Thành phần chính và các chỉ tiêu chất lượng
3.1 Thành phần
3.1.1 Thành phần cơ bản
Củ nhân sâm được định nghĩa trong điểm a) của 2.1.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11493:2016 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng trans-galactooligosacarid (TGOS) - Phương pháp sắc ký trao đổi ion
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11489:2016 (EN 13804:2013) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết và hợp chất hóa học của chúng - Xem xét chung và các yêu cầu cụ thể
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11490:2016 (CEN/TR 15641:2007) về Thực phẩm - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần (LC-MS/MS) - Các thông số đo phổ khối lượng hai lần
- 1Quyết định 3901/QĐ-BKHCN 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Thực phẩm bổ sung và nguyên liệu thực vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, soát xét 2009, sửa đổi 2015) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11493:2016 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng trans-galactooligosacarid (TGOS) - Phương pháp sắc ký trao đổi ion
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11489:2016 (EN 13804:2013) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết và hợp chất hóa học của chúng - Xem xét chung và các yêu cầu cụ thể
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11490:2016 (CEN/TR 15641:2007) về Thực phẩm - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần (LC-MS/MS) - Các thông số đo phổ khối lượng hai lần
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11936:2017 (CODEX STAN 321-2015) về Sản phẩm nhân sâm
- Số hiệu: TCVN11936:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
