Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11489:2016 (EN 13804:2013) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết và hợp chất hóa học của chúng - Xem xét chung và các yêu cầu cụ thể (Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11489:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 13804:2013. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng quy định các nguyên tắc chung và yêu cầu cụ thể đối với việc thiết lập, vận hành và kiểm soát chất lượng trong quá trình phân tích các nguyên tố vết và các dạng hợp chất hóa học của chúng trong nền mẫu thực phẩm.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn và mục tiêu áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn cung cấp các hướng dẫn mang tính khung pháp lý và kỹ thuật cho việc xác định các nguyên tố vết (như chì, cadmi, thủy ngân, asen) và các hợp chất hóa học cụ thể của chúng trong thực phẩm.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm thực hiện phân tích hóa học, các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và các tổ chức đánh giá sự phù hợp.
- Tiêu chuẩn không quy định một phương pháp phân tích cụ thể nào mà tập trung vào các tiêu chí hiệu năng phương pháp, giúp phòng thử nghiệm linh hoạt lựa chọn công nghệ phù hợp (như ICP-MS, ICP-OES, AAS) miễn là đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đề ra.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quốc tế và quốc gia liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong việc áp dụng:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng phòng thử nghiệm, các hướng dẫn về ước lượng độ không đảm bảo đo và các tiêu chuẩn lấy mẫu thực phẩm.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc để đảm bảo kết quả phân tích có giá trị pháp lý và có khả năng so sánh giữa các phòng thử nghiệm khác nhau trên phạm vi quốc tế.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Để thống nhất cách hiểu và tránh sai lệch trong quá trình thực hiện, tiêu chuẩn định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành cốt lõi:
- Nguyên tố vết (Trace element): Là các nguyên tố hóa học xuất hiện trong thực phẩm với hàm lượng cực thấp, thường được biểu thị bằng miligam trên kilôgam (mg/kg) hoặc microgam trên kilôgam (µg/kg).
- Hợp chất hóa học của nguyên tố (Chemical species): Dạng hóa học cụ thể của một nguyên tố được xác định bởi trạng thái oxy hóa hóa học, liên kết phức chất hoặc liên kết cộng hóa trị (ví dụ: phân biệt giữa asen vô cơ độc hại và asen hữu cơ ít độc hơn).
- Giới hạn phát hiện (LOD) và Giới hạn định lượng (LOQ): Các thông số đặc trưng cho độ nhạy của hệ thống phân tích, xác định nồng độ tối thiểu của chất phân tích có thể phát hiện hoặc định lượng được với mức độ tin cậy xác định.
- Độ thu hồi (Recovery): Tỷ lệ phần trăm của lượng chất phân tích thu hồi được so với lượng chất thực tế có trong mẫu ban đầu hoặc lượng chất được thêm vào trong quá trình thử nghiệm kiểm soát.
Các yêu cầu chung và xem xét cụ thể (Điều 4)
Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm của phần đầu tiêu chuẩn, quy định chi tiết các điều kiện bắt buộc để đảm bảo độ tin cậy của phép đo:
- Yêu cầu về phòng ngừa nhiễm bẩn: Do các nguyên tố vết tồn tại ở nồng độ cực nhỏ, nguy cơ nhiễm chéo từ môi trường, dụng cụ và hóa chất là rất cao. Tiêu chuẩn yêu cầu phòng thử nghiệm phải sử dụng nước siêu tinh khiết, axit có độ tinh khiết cao (cấp độ phân tích vết) và các dụng cụ chứa bằng vật liệu trơ như thạch anh, PTFE hoặc chất dẻo fluorocarbon đã được làm sạch bằng quy trình rửa axit nghiêm ngặt.
- Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ: Các thiết bị phân tích hiện đại phải được hiệu chuẩn định kỳ, bảo dưỡng ngăn ngừa và kiểm tra hiệu năng trước mỗi lần vận hành để đảm bảo độ nhạy và độ ổn định của tín hiệu đo.
- Chuẩn bị và đồng nhất mẫu: Quy trình xử lý mẫu ban đầu phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô mẫu. Quá trình đồng nhất hóa (nghiền, trộn) phải tránh sử dụng các thiết bị có thể giải phóng các nguyên tố kim loại (như crom, niken, sắt từ dao nghiền kim loại) vào mẫu thực phẩm.
- Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC): Phòng thử nghiệm phải thiết lập chương trình kiểm soát chất lượng nội bộ chặt chẽ, bao gồm việc phân tích mẫu trắng (blank) để kiểm soát nhiễm bẩn, phân tích mẫu lặp để đánh giá độ chụm, và bắt buộc sử dụng mẫu chuẩn tham chiếu chứng nhận (CRM) phù hợp với nền mẫu thực phẩm để đánh giá độ đúng của phương pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Foodstuffs - Determination of elements and their chemical species - General considerations and specific requirements
Lời nói đầu
TCVN 11489:2016 hoàn toàn tương đương với EN 13804:2013;
TCVN 11489:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN TỐ VẾT VÀ HỢP CHẤT HÓA HỌC CỦA CHÚNG - XEM XÉT CHUNG VÀ CÁC YÊU CẦU CỤ THỂ
Foodstuffs - Determination of elements and their chemical species - General considerations and specific requirements
Tiêu chuẩn này quy định các tiêu chí hiệu năng để lựa chọn phương pháp phân tích các nguyên tố vết và hợp chất hóa học của chúng trong thực phẩm, bao gồm các yêu cầu về hiệu năng, đặc tính và hướng dẫn để thực hiện trong phòng thử nghiệm, chuẩn bị mẫu và báo cáo thử nghiệm.
2.1 Yêu cầu chung
Các mẫu thực phẩm thường được xử lý theo cùng một cách như được thực hiện trước khi sử dụng (rửa sạch, bóc vỏ, loại bỏ phần không ăn được). Ngoài các phương pháp xử lý được đề cập và nêu rõ trong 2.4.1 và 2.4.2, thì các mẫu không cần phải chế biến tiếp (nghĩa là các mẫu không cần luộc, hấp, chiên, nướng hoặc các phương pháp chế biến tương tự). Có thể thực hiện các phương pháp xử lý bổ sung như sấy để ngăn ngừa mẫu bị thối rữa. Đặc biệt, đối với các phương pháp phân tích cụ thể, thì khả năng thất thoát hoặc thay đổi các chất phân tích phải được xem xét cẩn thận. Cuối cùng, mẫu cần được đồng hóa (ví dụ bằng cách nghiền) để thu được phần mẫu thử đồng nhất. Hạn chế tối đa khả năng nhiễm và thất thoát dịch lỏng không kiểm soát được, ví dụ trong quá trình nghiền, cắt.
2.2 Thuốc thử và thiết bị, dụng cụ
Trong quá trình chuẩn bị mẫu, chỉ sử dụng nước. Có thể sử dụng nước uống được để rửa một số mẫu, ví dụ: rau. Tuy nhiên, phụ thuộc vào mục đích phân tích và nguyên tố cần xác định, có thể cần sử dụng đến nước cất (xem 3.1). Thiết bị, dụng cụ phải được thiết kế tốt nhất cho phép phân tích nguyên tố vết.
Các dụng cụ nhà bếp điển hình (ví dụ: đĩa nhựa, máy trộn salat bằng nhựa và máy nghiền cà phê) cũng có thể được sử dụng để chuẩn bị mẫu miễn là không làm ảnh hưởng đến cả mẫu và các nguyên tố cần xác định.
Bất kỳ thiết bị nào tiếp xúc trực tiếp với mẫu đều phải được làm sạch bằng chất tẩy rửa và nước nóng. Các vật chứa để bảo quản mẫu đã đồng nhất cần được xử lý bằng axit nitric loãng (khoảng 6 % tính theo thể tích) sau đó bằng nước cất, nếu thích hợp.
Khi sử dụng thiết bị bằng thép không gỉ hoặc bằng sắt để phân tích các nguyên tố vết như crom, molypden, niken và sắt có thể gây ra sự nhiễm bẩn. Trong trường hợp này, phải sử dụng các dụng cụ đặc biệt, ví dụ dao bằng titan hoặc bằng gốm, cối nghiền bằng mã não hoặc máy nghiền kiểu bi để giảm cỡ và đồng hóa mẫu. Vật liệu bằng gốm cho thấy ổn định cao về mặt cơ học và hóa học nhưng chúng có thể thay đổi về thành phần (ví dụ nhôm oxit, zirconi oxit).
Trong trường hợp phân tích đặc biệt, lựa chọn cẩn thận thiết bị đồng hóa để không làm thất thoát các nguyên tố dễ bay hơi (ví dụ làm nóng mẫu trong quá trình trộn) hoặc làm nhiễm các nguyên tố cần xác định hoặc làm biến đổi các hợp chất (ví dụ, làm ấm bằng ma sát).
2.3 Bảo quản
2.3.1 Yêu cầu chung
Cả mẫu phòng thử nghiệm và mẫu thử phải được bảo quản sao cho thành phần và khối lượng mẫu không bị thay đổi do kết quả của quá trình sấy, thất thoát do bay hơi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10913:2015 (EN 15764:2009) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thiếc bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (FAAS và GFAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10914:2015 (EN 15765:2009) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thiếc bằng đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11046:2015 (EN 14332:2004) về Thực phẩm – Xác định các nguyên tố vết - Xác định asen trong thủy sản bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dung lò graphit (GFAAS) sau khi phân hủy bằng lò vi sóng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11494:2016 về Thực phẩm chức năng - Xác định hàm lượng lycopen - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11936:2017 (CODEX STAN 321-2015) về Sản phẩm nhân sâm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12384:2018 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng xơ không tan, xơ hòa tan và xơ tổng số - Phương pháp enzym - Khối lượng - Sắc ký lỏng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12348:2018 về Thực phẩm đã axit hóa - Xác định pH
- 1Quyết định 4219/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025 : 2005) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) về độ không đảm bảo đo – Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10913:2015 (EN 15764:2009) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thiếc bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (FAAS và GFAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10914:2015 (EN 15765:2009) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thiếc bằng đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, soát xét 2009, sửa đổi 2015) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11046:2015 (EN 14332:2004) về Thực phẩm – Xác định các nguyên tố vết - Xác định asen trong thủy sản bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dung lò graphit (GFAAS) sau khi phân hủy bằng lò vi sóng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11494:2016 về Thực phẩm chức năng - Xác định hàm lượng lycopen - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11936:2017 (CODEX STAN 321-2015) về Sản phẩm nhân sâm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12384:2018 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng xơ không tan, xơ hòa tan và xơ tổng số - Phương pháp enzym - Khối lượng - Sắc ký lỏng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12348:2018 về Thực phẩm đã axit hóa - Xác định pH
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11489:2016 (EN 13804:2013) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết và hợp chất hóa học của chúng - Xem xét chung và các yêu cầu cụ thể
- Số hiệu: TCVN11489:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
