Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11494:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11494:2016 quy định phương pháp xác định hàm lượng lycopen trong thực phẩm chức năng bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở pháp lý và chuyên môn cho các phòng kiểm nghiệm, cơ quan quản lý và doanh nghiệp sản xuất nhằm kiểm soát chất lượng, định lượng chính xác hoạt chất lycopen trong các sản phẩm thực phẩm chức năng và thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định hàm lượng lycopen tổng số hoặc lycopen tự do trong các sản phẩm thực phẩm chức năng.
- Phương pháp này được thiết kế để áp dụng cho nhiều dạng bào chế khác nhau của thực phẩm chức năng, bao gồm dạng viên nén, viên nang (nang mềm, nang cứng), dạng bột, dạng cốm và các sản phẩm dạng lỏng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là bộ phận cấu thành không thể tách rời khi áp dụng quy trình thử nghiệm.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu cụ thể. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Chiết xuất mẫu: Lycopen trong mẫu thực phẩm chức năng được giải phóng và chiết xuất ra khỏi nền mẫu bằng các dung môi hữu cơ thích hợp (như hỗn hợp tetrahydrofuran, diclometan, hexan hoặc axeton) nhằm đảm bảo hiệu suất thu hồi tối đa và tránh phân hủy hoạt chất do ánh sáng và nhiệt độ.
- Tách sắc ký: Dịch chiết sau khi được lọc và làm sạch sẽ được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Quá trình phân tách được thực hiện trên cột sắc ký pha đảo thích hợp (thường sử dụng cột C18 hoặc cột chuyên dụng C30 để tách tốt các đồng phân của lycopen).
- Phát hiện và định lượng: Lycopen được phát hiện bằng đầu dò hấp thụ tử ngoại - khả kiến (UV-Vis) hoặc đầu dò dãy diot quang (PDA/DAD) tại bước sóng hấp thụ cực đại đặc trưng (thường là 472 nm). Hàm lượng lycopen trong mẫu được tính toán định lượng dựa trên việc so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với đường chuẩn được thiết lập từ chất chuẩn lycopen tinh khiết.
Điều 4: Hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ
- Hóa chất và dung môi: Yêu cầu sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích và các dung môi đạt tiêu chuẩn dùng cho sắc ký lỏng (HPLC grade) như metanol, axetonitril, tetrahydrofuran (THF), hexan để đảm bảo không gây nhiễu đường nền sắc ký.
- Chất chuẩn: Sử dụng chất chuẩn lycopen có độ tinh khiết hóa học cao và được xác định rõ hàm lượng. Do lycopen dễ bị oxy hóa bởi ánh sáng và không khí, chất chuẩn phải được bảo quản ở nhiệt độ âm sâu và tránh ánh sáng trực tiếp.
- Thiết bị và dụng cụ: Hệ thống HPLC cơ bản phải bao gồm bơm cao áp, bộ tiêm mẫu (tự động hoặc bằng tay), đầu dò UV-Vis/PDA, cột phân tích sắc ký và phần mềm xử lý dữ liệu. Ngoài ra, cần trang bị các thiết bị phụ trợ như máy ly tâm, máy lắc siêu âm, bộ cô quay chân không hoặc thiết bị thổi khí nitơ để xử lý mẫu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỰC PHẨM CHỨC NĂNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LYCOPEN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Dietary supplements - Determination of lycopene - High-performance liquid chromatography method
Lời nói đầu
TCVN 11494:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2009.04 Lycopene in dietary supplements and raw materials. High-performance liquid chromatography;
TCVN 11494 :2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM CHỨC NĂNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LYCOPEN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Dietary supplements - Determination of lycopene - High-performance liquid chromatography method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao để xác định all-trans-lycopen và lycopen tổng số trong thực phẩm chức năng.
Giới hạn định lượng đối với all-trans-lycopen và các đồng phân cis trong thực phẩm chức năng dạng viên nén, viên nang tối thiểu 0,1 mg và lycopen dạng nguyên liệu phân tán trong nước hoặc trong dầu khi có mặt các carotenoid khác như β-caroten, α-caroten và xanthophyll lớn hơn 0,2 %.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Lycopen tổng số (total lycopene)
Bao gồm all-trans-lycopen và các đồng phân cis chính là 5 cis-lycopen, 9 cis-lycopen, 13 cis-lycopen và 15 cis-lycopen.
Các dạng phân tán trong nước như: bột, dạng nhũ hóa, viên nén hoặc viên nang được phân hủy bằng protease, sau đó được chiết với diclometan và etanol ra khỏi pha nước không có đệm hoặc dung dịch đệm phosphat kiềm tính. Các huyền phù trong dầu được hòa tan trực tiếp trong diclometan và etanol. Dịch chiết được chạy sắc ký trên cột HPLC, alkylamid C16 hình cầu, cỡ hạt 5 μm, đẳng dòng, cột sẽ tách riêng các đồng phân hình học của lycopen và tách khỏi các carotenoid khác như α-caroten, β-caroten, cryptoxanthin, lutein và zeaxanthin.
Trong suốt quá trình phân tích, chỉ sử dụng các loại thuốc thử đạt chất lượng phân tích và chỉ sử dụng nước ít nhất là loại 3 TCVN 4851:1999 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử, trừ khi có quy định khác.
4.1 n-Hexan, độ tinh khiết tối thiểu 99 %, dùng cho sắc ký lỏng.
4.2 Etanol (C2H5OH), độ tinh khiết tối thiểu 99,5 %, dùng cho sắc ký lỏng.
4.3 Metanol (CH3OH), độ tinh khiết tối thiểu 99,8 %, dùng cho sắc ký lỏng.
4.4 Diclometan (CH2Cl2), độ tinh khiết tối thiểu 99,5 %, dùng cho sắc ký lỏng. Dung dịch bền trong vòng 1 tháng.
4.5 Axetonitril, độ tinh khiết tối thiểu 99,9 %, dùng cho sắc ký lỏng
4.6 N-ethyldiisopropylamin, độ tinh khiết tối thiểu 98 %.
4.7 2-Propanol, độ tinh khiết tối thiểu 98 %.
4.8 Protex 6L, chế phẩm enzym protease kiềm tính có nguồn gốc từ vi khuẩn, hòa tan được trong nước.
4.9 Amoni axetat, độ tinh khiết tối thiểu 98 %.
4.10 Butylat hydroxytoluen (BHT), 2,6-Di-tert-butyl-p-cresol, độ tinh khiết tối thiểu 99 %.
4.1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11449:2016 về Phụ gia thực phẩm - Magie di-L-glutamat
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11489:2016 (EN 13804:2013) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết và hợp chất hóa học của chúng - Xem xét chung và các yêu cầu cụ thể
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11490:2016 (CEN/TR 15641:2007) về Thực phẩm - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần (LC-MS/MS) - Các thông số đo phổ khối lượng hai lần
- 1Quyết định 4219/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11449:2016 về Phụ gia thực phẩm - Magie di-L-glutamat
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11489:2016 (EN 13804:2013) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết và hợp chất hóa học của chúng - Xem xét chung và các yêu cầu cụ thể
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11490:2016 (CEN/TR 15641:2007) về Thực phẩm - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần (LC-MS/MS) - Các thông số đo phổ khối lượng hai lần
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11494:2016 về Thực phẩm chức năng - Xác định hàm lượng lycopen - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- Số hiệu: TCVN11494:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
