Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11902:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 12465:2007) quy định các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với sản phẩm gỗ dán. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và kiểm định chất lượng gỗ dán tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và phân loại sản phẩm
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với gỗ dán thông dụng và gỗ dán kết cấu, được phân loại dựa trên điều kiện môi trường sử dụng cụ thể:
- Sử dụng trong điều kiện khô: Áp dụng cho các sản phẩm gỗ dán được sử dụng trong môi trường nội thất, không tiếp xúc trực tiếp với nước hoặc độ ẩm cao kéo dài.
- Sử dụng trong điều kiện ẩm: Áp dụng cho các sản phẩm gỗ dán có khả năng chịu được tác động của độ ẩm môi trường cao hoặc tiếp xúc gián tiếp với nước trong thời gian ngắn.
- Sử dụng ngoài trời: Áp dụng cho các sản phẩm gỗ dán có khả năng chống chịu thời tiết khắc nghiệt, tiếp xúc trực tiếp với nước và các tác nhân ngoại cảnh.
Yêu cầu kỹ thuật về kích thước và ngoại quan
- Dung sai kích thước: Quy định nghiêm ngặt về sai lệch cho phép đối với chiều dài, chiều rộng, chiều dày, độ thẳng cạnh và độ vuông góc của tấm gỗ dán nhằm đảm bảo tính đồng nhất trong thi công và lắp đặt.
- Khuyết tật ngoại quan: Giới hạn các khuyết tật bề mặt cho phép đối với từng cấp chất lượng gỗ dán, bao gồm các vết nứt, mắt gỗ, túi nhựa và các sai sót trong quá trình gia công cơ học.
Yêu cầu về tính chất cơ lý và chất lượng dán dính
- Độ bền uốn và môđun đàn hồi: Xác định các giá trị tối thiểu về độ bền uốn tĩnh và môđun đàn hồi theo các hướng thớ gỗ khác nhau để đảm bảo khả năng chịu lực của gỗ dán, đặc biệt là gỗ dán dùng trong kết cấu xây dựng.
- Chất lượng liên kết dán dính: Quy định các phương pháp thử nghiệm và tiêu chuẩn đánh giá độ bền liên kết giữa các lớp gỗ (thử nghiệm bóc tách, thử nghiệm kéo đứt sau khi ngâm nước hoặc đun sôi) nhằm đảm bảo các lớp gỗ không bị bong tróc trong quá trình sử dụng.
Độ bền sinh học và khả năng chống mục do nấm
Một trong những nội dung quan trọng được đề cập trong tiêu chuẩn là việc đánh giá và đảm bảo độ bền sinh học của gỗ dán trước các tác nhân gây hại từ môi trường tự nhiên:
- Khả năng chống mục do nấm: Quy định các yêu cầu về xử lý hóa chất bảo quản hoặc lựa chọn loài gỗ có độ bền tự nhiên cao để ngăn ngừa hiện tượng mục nát, phân hủy do nấm mốc gây ra trong điều kiện môi trường ẩm ướt hoặc ngoài trời.
- Khả năng chống côn trùng: Yêu cầu bảo vệ gỗ dán khỏi sự tấn công của mối, mọt và các loại côn trùng gây hại khác làm suy giảm cấu trúc chịu lực của sản phẩm.
Yêu cầu về ghi nhãn và công bố hợp chuẩn
Sản phẩm gỗ dán lưu thông trên thị trường phải tuân thủ các quy định về ghi nhãn rõ ràng, bao gồm các thông tin tối thiểu:
- Tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu đăng ký hợp pháp.
- Ký hiệu tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 11902:2017 / ISO 12465:2007).
- Phân loại sản phẩm (theo mục đích sử dụng và điều kiện môi trường).
- Kích thước danh nghĩa và số lô sản xuất để phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11902:2017 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, thay thế hoặc bổ sung cho các tiêu chuẩn kỹ thuật cũ liên quan đến gỗ dán, tạo ra hành lang kỹ thuật thống nhất với tiêu chuẩn quốc tế ISO nhằm thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu lâm sản của Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 12465:2007
Plywood - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 11902:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 12465:2007.
TCVN 11902:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GỖ DÁN - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Plywood - Specifications
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với gỗ dán dùng cho các mục đích chung và các ứng dụng cho kết cấu, trong điều kiện khô, điều kiện nhiệt đới khô/ẩm và điều kiện độ ẩm cao/ngoài trời. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với chất lượng của ván mỏng, chất lượng dán dính, sự sắp xếp ván mỏng (xếp ván), kích thước và dung sai, kiểm tra chứng nhận phù hợp và ghi nhãn.
Các giá trị đưa ra trong tiêu chuẩn này chỉ áp dụng đối với các tính chất sản phẩm chứ không phải là các giá trị đặc trưng để dùng trong tính toán thiết kế.
CHÚ THÍCH Các giá trị đặc trưng dùng trong thiết kế được đưa ra bởi nhà sản xuất, dựa trên thử nghiệm theo TCVN 8329 (ISO 16572).
Tiêu chuẩn này cũng đưa thêm các thông tin về các tính chất bổ sung đối với các ứng dụng nhất định.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5694 (ISO 9427) Ván gỗ nhân tạo - Xác định khối lượng riêng
TCVN 7752 (ISO 2074) Gỗ dán - Từ vựng
TCVN 8328-1 (ISO 12466-1) Gỗ dán - Chất lượng dán dính - Phần 1: Phương pháp thử
TCVN 8328-2 (ISO 12466-2) Gỗ dán - Chất lượng dán dính - Phần 2: Các yêu cầu
TCVN 8329 (ISO 16572) Kết cấu gỗ - Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử các đặc tính kết cấu
TCVN ISO 9001 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
TCVN 11900 (ISO 1954) Gỗ dán - Dung sai và kích thước
TCVN 11901-2 (ISO 2426-2) Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 2: Gỗ cứng
TCVN 11901-3 (ISO 2426-3) Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 3: Gỗ mềm
TCVN 11904 (ISO 9426) Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước tấm
TCVN 11905 (ISO 16979) Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ ẩm
TCVN ISO/IEC 170651 Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm, quá trình và dịch vụ
ISO 16978 Wood-based panels - Determination of modulus of elasticity in bending and of bending strength (Ván gỗ nhân tạo - Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh)
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được nêu trong TCVN 7752 (ISO 2074) và các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Điều kiện khô (dry conditions)
Các điều kiện trong đó gỗ dán đạt được độ ẩm thăng bằng không vượt quá 12 % chỉ trừ một vài tuần trong năm (ví dụ: nhiệt độ môi trường ở 20 °Cvà độ ẩm tương đối ở 65 %).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3950/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Gỗ dán và Ván gỗ nhân tạo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7457:2004 (ISO/IEC GUIDE 65 : 1996) về Yêu cầu chung đối với các tổ chức điều hành hệ thống chứng nhận sản phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17065:2013 (IEC/ISO 17065: 2012) về Đánh giá sự phù hợp – Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm, quá trình và dịch vụ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8167:2009 (ISO 21887: 2007) về Độ bền tự nhiên của gỗ và sản phẩm từ gỗ - Loại môi trường sử dụng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5694:2014 (ISO 9427:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định khối lượng riêng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11204:2015 (ISO 13608:2014) về Gỗ dán - Gỗ dán trang trí bằng ván móng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11205:2015 (ISO 13609:2014) về Ván gỗ nhân tạo – Gỗ dán – Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (ISO 9001:2015) về Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11351:2016 về Gỗ dán chậm cháy
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7752:2017 (ISO 2074:2007 WITH AMD 1:2017) về Gỗ dán - Từ vựng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-4:2017 (ISO 12460-4:2016) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 4: Phương pháp bình hút ẩm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11900:2017 (ISO 1954:2013) về Gỗ dán - Dung sai kích thước
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11904:2017 (ISO 9426:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước tấm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11901-1:2017 (ISO 2426-1:2000) về Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11901-2:2017 (ISO 2426-2:2000) về Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 2: Gỗ cứng
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11901-3:2017 (ISO 2426-3:2000) về Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 3: Gỗ mềm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11902:2017 (ISO 12465:2007) về Gỗ dán - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN11902:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
