Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8167:2009 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 21887:2007) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm từ gỗ, đặc biệt tập trung vào việc phân loại các môi trường sử dụng. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Định nghĩa các loại môi trường sử dụng khác nhau đối với gỗ và các sản phẩm có nguồn gốc từ gỗ dựa trên điều kiện tiếp xúc với độ ẩm và các tác nhân sinh học gây hại trong thực tế.
- Làm cơ sở khoa học để đánh giá độ bền tự nhiên hoặc xác định mức độ cần thiết của việc xử lý hóa chất bảo quản cho gỗ trong từng điều kiện môi trường cụ thể.
- Áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại gỗ tự nhiên, gỗ đã qua xử lý bảo quản, và các sản phẩm gỗ công nghiệp được sử dụng trong xây dựng, giao thông, và các công trình dân dụng khác.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan nhằm đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong quá trình áp dụng:
- Các tài liệu viện dẫn là nền tảng để xác định phương pháp thử nghiệm độ bền tự nhiên của gỗ trước các tác nhân gây hại sinh học.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Để đảm bảo việc hiểu và áp dụng thống nhất, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi sau:
- Sản phẩm từ gỗ: Bao gồm gỗ xẻ, gỗ dán, gỗ ghép thanh, và các loại vật liệu composite có thành phần chính từ sợi gỗ hoặc dăm gỗ.
- Độ bền tự nhiên: Khả năng đề kháng nội tại của gỗ chống lại sự tấn công của các sinh vật phá hoại gỗ (như nấm mốc, côn trùng, mối, sinh vật hại biển) mà không cần qua xử lý hóa chất bảo quản.
- Tác nhân sinh học: Các sinh vật gây hại cho cấu trúc và thẩm mỹ của gỗ, bao gồm nấm mục, côn trùng hại gỗ khô, mối đất, mối gỗ khô, và các loài giáp xác hoặc thân mềm trong môi trường nước mặn.
- Độ ẩm của gỗ: Tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng nước chứa trong gỗ và khối lượng gỗ khô kiệt, là yếu tố quyết định đến sự phát triển của các tác nhân sinh học gây hại.
- Điều 4: Phân loại môi trường sử dụng (Use Classes)
Đây là nội dung cốt lõi nhất của các điều khoản đầu, phân chia môi trường sử dụng gỗ thành 5 nhóm chính dựa trên mức độ tiếp xúc với nguồn ẩm và nguy cơ bị tấn công bởi sinh vật hại:
- Môi trường loại 1 (Class 1) - Trong nhà, khô ráo: Gỗ được sử dụng hoàn toàn trong nhà, dưới mái che và không có nguy cơ bị ẩm ướt. Tác nhân sinh học gây hại chủ yếu trong môi trường này là các loại côn trùng hại gỗ khô (như mọt gỗ) và mối (ở những vùng địa lý có mối hoạt động).
- Môi trường loại 2 (Class 2) - Trong nhà hoặc dưới mái che, có nguy cơ ẩm tạm thời: Gỗ được bảo vệ dưới mái che nhưng điều kiện môi trường xung quanh có thể xuất hiện độ ẩm cao dẫn đến hiện tượng ngưng tụ nước tạm thời. Nguy cơ gây hại bao gồm nấm biến màu, nấm mục nhẹ, côn trùng và mối.
- Môi trường loại 3 (Class 3) - Ngoài trời, không tiếp xúc với đất: Gỗ sử dụng ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của thời tiết (mưa, nắng, gió) nhưng không tiếp xúc trực tiếp với mặt đất hoặc nguồn nước thường xuyên. Môi trường này có nguy cơ cao bị tấn công bởi nấm mục phá hủy cấu trúc gỗ, côn trùng và mối.
- Môi trường loại 4 (Class 4) - Tiếp xúc trực tiếp với đất hoặc nước ngọt: Gỗ được sử dụng ngoài trời, tiếp xúc trực tiếp với mặt đất, nước ngọt hoặc ở những vị trí tích tụ ẩm liên tục (như cột chôn dưới đất, tà vẹt đường ray, cầu cảng sông). Nguy cơ phá hủy cực kỳ cao từ nấm mục mục nát, vi khuẩn đất, côn trùng và mối đất.
- Môi trường loại 5 (Class 5) - Tiếp xúc thường xuyên với nước mặn hoặc nước lợ: Gỗ được sử dụng trong môi trường biển hoặc vùng ngập mặn (như công trình cảng biển, đóng tàu thuyền, kè biển). Tác nhân gây hại nguy hiểm nhất ở môi trường này là các sinh vật hại biển (như con hà, sun) bên cạnh nấm mục và côn trùng.
Việc phân loại chi tiết này giúp các nhà thiết kế, thi công và sản xuất lựa chọn đúng chủng loại gỗ hoặc quyết định biện pháp xử lý hóa chất bảo quản phù hợp, nhằm tối ưu hóa tuổi thọ công trình và tiết kiệm chi phí đầu tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐỘ BỀN TỰ NHIÊN CỦA GỖ VÀ SẢN PHẨM TỪ GỖ - LOẠI MÔI TRƯỜNG SỬ DỤNG
Durability of wood and wood-based products - Use classes
Lời nói đầu
TCVN 8167 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 21887 : 2007.
TCVN 8167 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC165 Gỗ và sản phẩm gỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này quy định hệ thống phân loại môi trường sử dụng đối với sản phẩm gỗ theo mức độ tiếp xúc với nước và đất trong điều kiện sử dụng khác nhau và dự đoán tác nhân sinh học gây phá hủy gỗ trong các điều kiện sử dụng đó, cho phép đa dạng hóa các vùng địa lý khác nhau trong sử dụng. Vào thời điểm ban hành tiêu chuẩn này việc thương mại sản phẩm gỗ đã qua xử lý giữa các vùng địa lý vẫn chưa đủ để thẩm định cho việc xây dựng một bộ tiêu chuẩn quốc tế về độ bền tự nhiên của gỗ và sản phẩm gỗ. Tuy nhiên, hệ thống đồng bộ về loại môi trường sử dụng cho phép dự đoán khả năng kinh doanh và làm cơ sở phù hợp tương lai đối với bộ tiêu chuẩn. Trong quá trình xây dựng hệ thống phân loại môi trường sử dụng này, mục tiêu quan trọng nhất đặt ra là phải giảm thiểu các mâu thuẫn tồn tại trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia và khu vực. Các thông tin chi tiết về áp dụng tiêu chuẩn độ bền tự nhiên của gỗ và sản phẩm gỗ trong các tiêu chuẩn quốc gia và khu vực được nêu trong Phụ lục A.
ĐỘ BỀN TỰ NHIÊN CỦA GỖ VÀ SẢN PHẨM TỪ GỖ - LOẠI MÔI TRƯỜNG SỬ DỤNG
Durability of wood and wood-based products - Use classes
Tiêu chuẩn này quy định năm loại môi trường đại diện cho các tình trạng sử dụng khác nhau của gỗ và sản phẩm từ gỗ. Các nhóm nhỏ cũng được quy định tương ứng với các loại môi trường sử dụng này.
CHÚ THÍCH: Tùy theo yêu cầu, các nhóm nhỏ có thể có hoặc không có trong nội dung Tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng riêng cho việc bảo quản và qui trình xử lý sơ bộ đối với gỗ và sản phẩm từ gỗ. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho gỗ và các qui trình sửa chữa và loại bỏ hoàn toàn các tổn hại đã có trong gỗ. Phụ lục của tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn áp dụng việc phân loại để xác định việc xử lý bảo quản, gỗ qua xử lý, gỗ bền tự nhiên và biến tính nhưng không đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cụ thể.
2. Định nghĩa loại môi trường sử dụng
2.1. Khái quát
Hệ thống phân loại môi trường sử dụng này được dẫn xuất từ các nguyên tắc cơ bản sử dụng trong một số hệ thống tiêu chuẩn về độ bền tự nhiên. Loại môi trường sử dụng 1 đại diện cho điều kiện sử dụng ít khắc nghiệt nhất cần rất ít tác nhân sinh học chống xuống cấp và loại môi trường sử dụng 5 đại diện cho điều kiện sử dụng khắc nghiệt nhất cần rất nhiều tác nhân sinh học chống xuống cấp. Trong mỗi loại môi trường sử dụng lại chia ra các nhóm dựa trên điều kiện sử dụng khác nhau hoặc sự khác nhau về tác nhân sinh học quyết định mức độ khác nhau trong xử lý bảo quản hoặc độ bền lâu tự nhiên, hoặc áp dụng các phương pháp xử lý khác nhau. Trong trường hợp không có sự phân loại tiếp thì áp dụng tất cả tác nhân sinh học nêu trong Bảng 1.
2.2. Loại môi trường sử dụng 1
Loại môi trường sử dụng 1 áp dụng trong trường hợp mà gỗ và sản phẩm gỗ được sử dụng dưới mái che, cách ly hoàn toàn môi trường bên ngoài và ẩm. Loại này không cho phép nấm mối xâm nhập, nhưng có thể có các loài côn trùng đục gỗ như lyctid, anobiid và cerambycid, và ở một số vùng còn có các giống mối xác định. Loại môi trường sử dụng 1 lại được chia thành hai nhóm ứng với các tác nhân sinh học khác nhau theo vùng địa lý. Loại 1A ứng với vùng có các loài côn trùng đục gỗ được coi là tác nhân gây tổn hại nhiều về kinh tế. Loại 1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 4139/QĐ-BKHCN năm 2019 về hủy bỏ tiêu chuẩn quốc gia về gỗ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8044:2009 (ISO 3129 : 1975) về Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8043:2009 về Gỗ - Chọn và lấy mẫu cây, mẫu khúc gỗ để xác định các chỉ tiêu cơ lý
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8047:2009 về Gỗ - Xác định độ bền tách
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8167:2019 về Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ - Loại điều kiện sử dụng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8167:2009 (ISO 21887: 2007) về Độ bền tự nhiên của gỗ và sản phẩm từ gỗ - Loại môi trường sử dụng
- Số hiệu: TCVN8167:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
