Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11892-1:2026
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11892-1:2026 về Thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) - Phần 1: Trồng trọt là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm, chất lượng sản phẩm, sức khỏe người lao động, bảo vệ môi trường và truy xuất nguồn gốc sản phẩm trồng trọt tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, thu hoạch và sơ chế các sản phẩm trồng trọt (bao gồm rau, quả, chè, lúa, cà phê, hồ tiêu, điều và các loại cây trồng khác) tại Việt Nam.
- Mục tiêu cốt lõi: Đảm bảo sản phẩm trồng trọt đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, hạn chế tối đa các mối nguy vật lý, hóa học và sinh học; bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người lao động; giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái; và thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc rõ ràng.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sản xuất cần tham chiếu và tuân thủ các quy định pháp luật cũng như các tiêu chuẩn quốc gia liên quan khác bao gồm:
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng và vi sinh vật trong sản phẩm trồng trọt.
- Các tiêu chuẩn về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu, nước dùng cho sơ chế và sinh hoạt của người lao động.
- Các quy định pháp luật hiện hành về quản lý phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng và bảo vệ môi trường.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều khoản này làm rõ các khái niệm chuyên ngành quan trọng để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế:
- Thực hành nông nghiệp tốt cho trồng trọt (VietGAP trồng trọt): Là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm kiểm soát các mối nguy từ khâu chuẩn bị đất, nguồn nước, giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, quá trình chăm sóc, thu hoạch đến khâu sơ chế sản phẩm.
- Mối nguy: Tác nhân sinh học, hóa học hoặc vật lý trong sản phẩm, hoặc tình trạng của sản phẩm có khả năng gây hại cho sức khỏe con người hoặc ảnh hưởng xấu đến môi trường.
- Truy xuất nguồn gốc: Khả năng theo dõi, nhận diện một đơn vị sản phẩm qua từng công đoạn của quá trình sản xuất, sơ chế, bảo quản và phân phối.
- Sơ chế sản phẩm: Các hoạt động xử lý thô sau thu hoạch như làm sạch, phân loại, đóng gói, bảo quản mà không làm thay đổi trạng thái tự nhiên của sản phẩm.
Các yêu cầu chung đối với VietGAP trồng trọt (Điều 4)
Đây là phần nội dung nền tảng thiết lập các nguyên tắc quản lý bắt buộc đối với cơ sở sản xuất muốn đạt chứng nhận VietGAP:
- Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất: Khu vực sản xuất phải được đánh giá rủi ro về ô nhiễm hóa học, sinh học và vật lý từ các hoạt động xung quanh. Không bố trí vùng sản xuất tại nơi có nguy cơ ô nhiễm cao không thể khắc phục được.
- Quản lý đất, giá thể và nước: Đất trồng và giá thể phải được kiểm soát để tránh ô nhiễm lên sản phẩm. Nguồn nước sử dụng cho tưới tiêu và sơ chế phải đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, không dùng nước thải công nghiệp hoặc nước sinh hoạt chưa qua xử lý.
- Quản lý giống cây trồng: Giống cây trồng phải có nguồn gốc rõ ràng, được phép lưu hành và đảm bảo an toàn dịch bệnh. Việc sử dụng giống biến đổi gen (nếu có) phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về an toàn sinh học.
- Quản lý phân bón và chất bổ sung: Chỉ sử dụng phân bón có trong danh mục được phép lưu hành. Ưu tiên phân hữu cơ đã được ủ hoai mục. Nghiêm cấm sử dụng phân tươi, chất thải từ người và động vật chưa qua xử lý để bón trực tiếp cho cây trồng.
- Quản lý thuốc bảo vệ thực vật và hóa chất: Áp dụng nguyên tắc quản lý dịch hại tổng hợp (IPM). Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam, tuân thủ nguyên tắc "4 đúng" (đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách) và đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch.
- Quản lý rác thải và chất thải nguy hại: Vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và các loại rác thải khác phải được thu gom, phân loại và xử lý đúng quy định, không được vứt bừa bãi tại vùng sản xuất hoặc nguồn nước.
- Sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: Người lao động phải được tập huấn về VietGAP, an toàn lao động và vệ sinh cá nhân. Được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động khi tiếp xúc với hóa chất.
- Ghi chép và lưu trữ hồ sơ: Cơ sở sản xuất phải thiết lập và duy trì hệ thống ghi chép nhật ký sản xuất chi tiết (về sử dụng giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thu hoạch, bán hàng). Hồ sơ phải được lưu trữ ít nhất 12 tháng để phục vụ công tác kiểm tra và truy xuất nguồn gốc khi cần thiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11892-1:2026
THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT (VietGAP)
PHẦN 1: TRỒNG TRỌT
Vietnamese Good Agricultural Practices (VietGAP)
Part 1: Crop production
Lời nói đầu
TCVN 11892-1:2026 thay thế TCVN 11892-1:2017;
TCVN 11892-1:2026 do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được biên soạn trên cơ sở hài hòa với tiêu chuẩn ASEAN GAP và có tham khảo một số tiêu chuẩn GAP khác trên thế giới như: GlobalG.A.P, ASIAGAP, với mục đích hướng dẫn các tổ chức và cá nhân quản lý các rủi ro trong sản xuất, thu hoạch, sơ chế sản phẩm trồng trọt nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm; bảo vệ môi trường; duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm; bảo vệ quyền lợi, sức khỏe và an toàn lao động đối với người sản xuất và thiết lập thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm hướng tới sản xuất bền vững.
Trong tiêu chuẩn này các từ phải/không/đạt/chỉ/đảm bảo chỉ một yêu cầu bắt buộc; cần/nên chỉ một khuyến nghị.
THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT (VIETGAP)
PHẦN 1: TRỒNG TRỌT
Vietnamese Good Agricultural Practices (VietGAP)
Part 1: Crop production
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu thực hành nông nghiệp tốt trong sản xuất, thu hoạch, sơ chế sản phẩm trồng trọt.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng đối với công đoạn sản xuất hoặc áp dụng đối với các công đoạn từ sản xuất đến thu hoạch, sơ chế.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
TCVN ISO/IEC 17025:2017 (TCVN ISO/IEC 17025:2017), Yêu cầu chung về năng lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
3 Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1.1
Thực hành nông nghiệp tốt trong trồng trọt (Good Agricultural Practices for crop production) là những biện pháp thực hành nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu nguy cơ hoặc loại bỏ mối nguy trong sản xuất, thu hoạch, sơ chế sản phẩm nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm; bảo vệ môi trường; duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm; bảo vệ quyền lợi, sức khỏe và an toàn lao động đối với người sản xuất và thiết lập thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
3.1.2
Thực phẩm (Food)
Sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm.
3.1.3
Cơ sở sản xuất (Producer)
Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, thu hoạch, sơ chế sản phẩm và có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát đối với sản phẩm được sản xuất.
3.1.4
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22006:2013 về Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2008 trong ngành trồng trọt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-2:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-13:2023 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 13: Trồng trọt hữu cơ trong nhà màng và trong thùng chứa
- 1Quyết định 379/QĐ-BNN-KHCN năm 2008 về quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 1121/QĐ-BNN-KHCN năm 2008 ban hành Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi an toàn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quyết định 2998/QĐ-BNN-TT năm 2010 Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho lúa do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quyết định 2999/QĐ-BNN-TT năm 2010 về Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho cà phê do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Thông tư liên tịch 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-2:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-132:2013/BNNPTNT về rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22006:2013 về Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2008 trong ngành trồng trọt
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11892-1:2017 về Thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP) - Phần 1: Trồng trọt
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-2:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 18Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2023/BTNMT về Chất lượng đất
- 19Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2023/BTNMT về Chất lượng nước mặt
- 20Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2023/BTNMT về Chất lượng nước dưới đất
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2023 về Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-13:2023 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 13: Trồng trọt hữu cơ trong nhà màng và trong thùng chứa
- 23Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2024/BYT về Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11892-1:2026 về Thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) - Phần 1: Trồng trọt
- Số hiệu: TCVN11892-1:2026
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2026
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
