Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11584:2016 (hoàn toàn tương đương với ISO 17494:2001) quy định phương pháp xác định hàm lượng etanol trong các chất chiết thơm, chất thơm thực phẩm và mỹ phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về nội dung Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký khí trên cột mao quản hoặc cột nhồi để xác định hàm lượng etanol có trong các chất chiết thơm, chất thơm thực phẩm và các loại mỹ phẩm.
- Phương pháp này được thiết kế để áp dụng cho dải nồng độ etanol rộng, từ hàm lượng vết đến hàm lượng cao, giúp các phòng thử nghiệm kiểm soát chất lượng sản phẩm và đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về mặt kỹ thuật cũng như an toàn pháp lý đối với các sản phẩm hương liệu và mỹ phẩm lưu thông trên thị trường.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn là bộ phận không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Việc viện dẫn đảm bảo tính đồng bộ trong phương pháp lấy mẫu, thuật ngữ và các thao tác kỹ thuật liên quan.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các phiên bản cụ thể đó sẽ được áp dụng. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được sử dụng để đối chiếu và thực hiện.
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi thường bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về lấy mẫu tinh dầu, chất chiết thơm và các phương pháp thử nghiệm chung trong ngành hóa mỹ phẩm.
- Nguyên tắc xác định (Điều 3)
- Phương pháp dựa trên nguyên lý phân tách hỗn hợp bằng kỹ thuật sắc ký khí (GC). Hàm lượng etanol được định lượng chính xác nhờ việc sử dụng chất chuẩn nội (internal standard) thích hợp.
- Mẫu thử sau khi được chuẩn bị và pha loãng (nếu cần) sẽ được bơm vào buồng bơm mẫu của thiết bị sắc ký khí. Quá trình phân tách etanol và chất chuẩn nội ra khỏi các thành phần khác của mẫu được thực hiện trên cột mao quản hoặc cột nhồi với pha tĩnh phù hợp.
- Đầu dò ion hóa ngọn lửa (FID) hoặc đầu dò dẫn nhiệt (TCD) được sử dụng để phát hiện các chất sau khi ra khỏi cột. Hàm lượng etanol trong mẫu được tính toán dựa trên tỷ số giữa diện tích pic (hoặc chiều cao pic) của etanol và diện tích pic của chất chuẩn nội, thông qua việc so sánh với đường chuẩn được thiết lập từ các dung dịch chuẩn đối chứng.
- Thuốc thử và vật liệu (Điều 4)
- Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử có độ tinh khiết phân tích được công nhận để đảm bảo độ chính xác và tránh gây nhiễu kết quả đo. Nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Etanol chuẩn: Phải có độ tinh khiết tối thiểu là 99,5% (theo thể tích) hoặc phải biết rõ nồng độ chính xác để làm chất chuẩn đối chứng thiết lập đường chuẩn.
- Chất chuẩn nội: Phải chọn chất có tính chất hóa-lý tương tự etanol nhưng không có sẵn trong mẫu thử, đồng thời phải có khả năng tách hoàn toàn khỏi etanol và các cấu tử khác có trong mẫu trên cột sắc ký được lựa chọn. Các chất chuẩn nội thông dụng thường là propan-1-ol, butan-1-ol hoặc metanol (tùy thuộc vào đặc tính của mẫu và loại cột sử dụng).
- Dung môi pha loãng: Sử dụng các dung môi hữu cơ có độ tinh khiết cao, hoàn toàn không chứa etanol hoặc các tạp chất có khả năng gây nhiễu pic sắc ký của etanol và chất chuẩn nội (ví dụ: axeton, diclometan hoặc metanol tinh khiết).
- Khí mang: Heli, nitơ hoặc hydro có độ tinh khiết cao (tối thiểu 99,999%), được làm khô và lọc sạch tạp chất trước khi đi vào hệ thống sắc ký khí để bảo vệ cột và đầu dò.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Aromatic extracts, flavouring and perfuming compounds -- Determination of ethanol content - Gas chromatographic method on packed and capillary columns
Lời nói đầu
TCVN 11584:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 17494:2001;
TCVN 11584:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn về phương pháp phân tích bằng sắc ký khí đưa ra các thông tin chi tiết về tất cả các thông số, thiết bị, sản phẩm, phương pháp, công thức v.v... và để xác định các thành phần của tinh dầu. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này chỉ đưa ra các điều kiện vận hành cụ thể đối với phép xác định phù hợp.
Tham khảo TCVN 9652 (ISO 7359) và TCVN 9653 (ISO 7609).
CHẤT CHIẾT THƠM, CHẤT THƠM THỰC PHẨM VÀ MỸ PHẨM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ETANOL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ TRÊN CỘT MAO QUẢN VÀ CỘT NHỒI
Aromatic extracts, flavouring and perfuming compounds - Determination of ethanol content - Gas chromatographic method on packed and capillary columns
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng etanol trong chất chiết thơm, chất thơm thực phẩm và mỹ phẩm bằng sắc ký khí trên cột mao quản hoặc cột nhồi.
Phương pháp này áp dụng cho các sản phẩm chứa hàm lượng etanol ước tính trên 0,5 %.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9652 (ISO 7359), Tinh dầu - Phân tích bằng sắc kí khí trên cột nhồi - Phương pháp chung.
TCVN 9653 (ISO 7609), Tinh dầu - Phân tích bằng sắc kí khí trên cột mao quản - Phương pháp chung
TCVN 2309 (ISO 760), Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer (Phương pháp chung)
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Chất chiết thơm, chất thơm thực phẩm và mỹ phẩm (aromatic extracts, flavouring and perfuming compounds)
Các sản phẩm chất thơm dạng lỏng hoặc đã pha loãng, không bao gồm các chất thơm khô (như gia vị thảo mộc).
Chất chiết thơm, chất thơm thực phẩm và mỹ phẩm được phân tích bằng sắc ký khí trên cột nhồi hoặc cột mao quản, trong các điều kiện quy định.
Hàm lượng etanol được xác định bằng cách sử dụng phương pháp nội chuẩn.
Chỉ sử dụng các loại thuốc thử tinh khiết phân tích.
5.1 Chất chuẩn: etanol tuyệt đối, có độ tinh khiết tối thiểu 99 %, đã được kiểm tra theo TCVN 2309 (ISO 760) và bằng sắc ký khí, trong các điều kiện thử nghiệm.
5.2 Chất nội chuẩn: 2-propanol hoặc n-propanol, không có etanol, có độ tinh khiết tối thiểu 99 %, xác định được bằng sắc ký khí, trong các điều kiện thử nghiệm.
5.3 Dung môi: metanol, hoặc dung môi phù hợp khác đối với sản phẩm cần phân tích, không có tạp chất và không gây nhiễu đến k
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11581:2016 (ISO 4720:2009) về Tinh dầu - Tên gọi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11582:2016 (ISO 9235:2013) về Nguyên liệu chất thơm tự nhiên - Thuật ngữ và định nghĩa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11583:2016 (ISO 14714:1998)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12973:2020 (ISO/TR 19838:2016) về Vi sinh vật - Mỹ phẩm - Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn ISO về vi sinh vật mỹ phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12976:2020 (ISO 22716:2007) về Mỹ phẩm - Thực hành sản xuất tốt (GMP) - Hướng dẫn thực hành sản xuất tốt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12971:2020 (ISO 15819:2014) về Mỹ phẩm - Phương pháp phân tích - Các nitrosamin: Phát hiện và xác định N-nitrosodietanolamin (NDELA) bằng HPLC-MS-MS
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12972-1:2020 (ISO 16128-1:2016) về Mỹ phẩm - Hướng dẫn định nghĩa kỹ thuật và tiêu chí đối với sản phẩm và thành phần mỹ phẩm tự nhiên và hữu cơ - Phần 1: Định nghĩa đối với thành phần
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12972-2:2020 (ISO 16128-2:2017) về Mỹ phẩm - Hướng dẫn định nghĩa kỹ thuật và tiêu chí đối với các thành phần mỹ phẩm tự nhiên và hữu cơ - Phần 2: Các tiêu chí đối với các thành phần và sản phẩm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12975:2020 (ISO 22715:2006) về Mỹ phẩm - Bao gói và ghi nhãn
- 1Quyết định 4264/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Chất thơm tự nhiên do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9652:2013 (ISO 7359:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột nhồi - Phương pháp chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9653:2013 (ISO 7609:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột mao quản - Phương pháp chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2309:2009 (ISO 760 : 1978) về Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer (Phương pháp chung)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11581:2016 (ISO 4720:2009) về Tinh dầu - Tên gọi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11582:2016 (ISO 9235:2013) về Nguyên liệu chất thơm tự nhiên - Thuật ngữ và định nghĩa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11583:2016 (ISO 14714:1998)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12973:2020 (ISO/TR 19838:2016) về Vi sinh vật - Mỹ phẩm - Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn ISO về vi sinh vật mỹ phẩm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12976:2020 (ISO 22716:2007) về Mỹ phẩm - Thực hành sản xuất tốt (GMP) - Hướng dẫn thực hành sản xuất tốt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12971:2020 (ISO 15819:2014) về Mỹ phẩm - Phương pháp phân tích - Các nitrosamin: Phát hiện và xác định N-nitrosodietanolamin (NDELA) bằng HPLC-MS-MS
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12972-1:2020 (ISO 16128-1:2016) về Mỹ phẩm - Hướng dẫn định nghĩa kỹ thuật và tiêu chí đối với sản phẩm và thành phần mỹ phẩm tự nhiên và hữu cơ - Phần 1: Định nghĩa đối với thành phần
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12972-2:2020 (ISO 16128-2:2017) về Mỹ phẩm - Hướng dẫn định nghĩa kỹ thuật và tiêu chí đối với các thành phần mỹ phẩm tự nhiên và hữu cơ - Phần 2: Các tiêu chí đối với các thành phần và sản phẩm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12975:2020 (ISO 22715:2006) về Mỹ phẩm - Bao gói và ghi nhãn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11584:2016 (ISO 17494:2001) về Chất chiết thơm, chất thơm thực phẩm và mỹ phẩm - Xác định hàm lượng etanol - Phương pháp sắc ký khí trên cột mao quản và cột nhồi
- Số hiệu: TCVN11584:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
