Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2309:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO 760:1978) quy định phương pháp chung để xác định hàm lượng nước bằng thuốc thử Karl Fischer. Đây là phương pháp chuẩn hóa được áp dụng rộng rãi trong ngành hóa chất để đo lường lượng nước tự do hoặc nước kết tinh trong các sản phẩm hóa học dạng lỏng hoặc dạng rắn. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chung để xác định hàm lượng nước tự do hoặc nước kết tinh trong hầu hết các sản phẩm hóa học, cả hữu cơ và vô cơ, bằng cách sử dụng thuốc thử Karl Fischer.
- Tiêu chuẩn đưa ra hai phương pháp chuẩn độ chính tùy thuộc vào thiết bị và yêu cầu độ chính xác: Phương pháp chuẩn độ trực tiếp (nhận biết điểm tương đương bằng mắt thường hoặc bằng thiết bị đo điện thế) và Phương pháp chuẩn độ ngược (thêm dư thuốc thử Karl Fischer rồi chuẩn độ ngược bằng dung dịch nước trong methanol tiêu chuẩn).
- Phương pháp này không áp dụng đối với các hợp chất có khả năng phản ứng với các thành phần của thuốc thử Karl Fischer để tạo ra nước hoặc làm sai lệch kết quả chuẩn độ (ví dụ: một số loại axit mạnh, bazơ mạnh, mercaptan, xeton, andehit, hoặc các chất oxy hóa và chất khử mạnh) trừ khi có các biện pháp xử lý đặc biệt được quy định riêng.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật cần thiết cho việc áp dụng. Các tài liệu viện dẫn này bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với các sản phẩm hóa chất để đảm bảo tính đồng nhất và đại diện của mẫu phân tích.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Phản ứng hóa học cơ bản dựa trên sự oxy hóa lưu huỳnh điôxit (SO2) bằng iốt (I2) với sự có mặt của nước (H2O), được thực hiện trong môi trường dung dịch chứa cồn khan (thường là methanol) và một bazơ hữu cơ thích hợp (thông thường là pyridin).
- Phương trình phản ứng tổng quát diễn ra qua hai giai đoạn chính: Đầu tiên là sự hình thành muối este sunfat trung gian từ phản ứng giữa nước, iốt, lưu huỳnh điôxit và pyridin. Sau đó, muối này phản ứng với methanol để tạo thành alkyl sunfat ổn định.
- Điểm tương đương của phản ứng chuẩn độ được xác định bằng một trong hai cách: Bằng mắt thường (sự xuất hiện màu vàng nâu của iốt dư) hoặc bằng phương pháp điện thế (sử dụng cặp điện cực platin phân cực để đo sự thay đổi dòng điện khi có iốt dư - phương pháp "dead-stop").
- Thuốc thử và vật liệu (Điều 4)
- Yêu cầu chung về hóa chất: Tất cả các hóa chất được sử dụng trong quá trình phân tích phải là loại tinh khiết phân tích. Nước dùng để pha chế hoặc hiệu chuẩn phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa tạp chất hữu cơ và vô cơ ảnh hưởng đến phép đo.
- Methanol khan: Hàm lượng nước trong methanol dùng làm dung môi không được vượt quá 0,05% khối lượng. Nếu cần thiết, methanol phải được làm khô bằng cách chưng cất qua chất làm khô thích hợp như magie và iốt.
- Pyridin khan: Hàm lượng nước không được vượt quá 0,1% khối lượng. Pyridin phải được bảo quản tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp.
- Thuốc thử Karl Fischer: Có thể sử dụng thuốc thử pha sẵn thương mại hoặc tự pha chế trong phòng thí nghiệm từ iốt, lưu huỳnh điôxit, pyridin và methanol khan theo tỷ lệ quy định. Thuốc thử phải được bảo quản trong chai thủy tinh màu nâu, đậy kín và đặt ở nơi mát mẻ.
- Xác định hệ số tương đương nước (độ chuẩn) của thuốc thử Karl Fischer: Do thuốc thử Karl Fischer không bền theo thời gian, độ chuẩn (biểu thị bằng số miligam nước tương ứng với 1 mililit thuốc thử) phải được xác định hàng ngày hoặc ngay trước khi sử dụng bằng cách chuẩn độ với một lượng nước chính xác đã biết trước (hoặc sử dụng natri tartrat ngậm nước làm chất chuẩn).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP KARL FISCHER (PHƯƠNG PHÁP CHUNG)
Determination of water – Karl Fischer method (General method)
Lời nói đầu
TCVN 2309:2009 thay thế cho TCVN 2309 – 1978.
TCVN 2309:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 760:1978.
TCVN 2309:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP KARL FISCHER (PHƯƠNG PHÁP CHUNG)
Determination of water – Karl Fischer method (General method)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chung là phương pháp Karl Fischer [1], thích hợp để xác định nước ở dạng tự do hoặc nước kết tinh trong hầu hết sản phẩm hóa chất dạng rắn hoặc dạng lỏng, ở cả hai dạng vô cơ và hữu cơ.
Các cảnh báo là cần thiết trong những trường hợp nhất định và những cảnh báo này được quy định trong các tiêu chuẩn tương ứng.
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp chuẩn độ, phụ thuộc vào điểm cuối có thể được nhận biết bằng trực quan hoặc bằng thiết bị điện. Phương pháp trực quan có thể được sử dụng khi không có thiết bị đo điện nhưng chỉ có khả năng áp dụng với các dung dịch có màu. Phương pháp này thường là chuẩn độ trực tiếp. Mặt khác, phương pháp đo điện liên quan đến chuẩn độ trực tiếp hoặc chuẩn độ ngược. Phương pháp đo điện thì chính xác hơn, dù là chuẩn độ trực tiếp hoặc chuẩn độ ngược, vì vậy nên dùng phương pháp này.
Lượng nước bất kỳ trong phần mẫu thử phản ứng với dung dịch iốt và sulfua dioxit trong hỗn hợp pyridin/metanol (thuốc thử Karl Fischer), đã được chuẩn hóa trước đó bằng chuẩn độ với lượng nước đã biết chính xác (xem 6.1, 7.1, và 8.1).
CHÚ THÍCH: Metanol có thể được thay thế bằng 2-methoxy etanol (etylen glycol monoetyl ete). Với dung môi này, nhận được một thể tích chuẩn độ ổn định hơn và thuốc thử có thể sử dụng với aldehyt và keton mà không sử dụng bất kỳ kỹ thuật đặc biệt nào. [2]
3. Phản ứng [3]
H2O + I2 + SO2 + 3 C5H5N ® 2 C5H5N.Hl + C5H5N.SO3
C5H5N.SO3 + ROH ® C5H5NH.OSO2 OR
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử có cấp tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Metanol, có lượng nước không được lớn hơn 0,05 % (theo khối lượng). Nếu thuốc thử chứa lượng nước nhiều hơn 0,05 % thì phải làm khô bằng cách chưng cất từ magiê chuyển sang dạng hoạt hóa với iốt. Gom phần cất vào bình hứng, không cho tiếp xúc với độ ẩm không khí bằng một ống bảo vệ chứa đầy chất hút ẩm (4.9).
4.2. 2-methoxyetanol (Etylen glycol monometyl ete), có lượng nước không được lớn hơn 0,05 % (theo khối lượng). Nếu thuốc thử chứa lượng nước nhiều hơn 0,05 % thì phải làm khô bằng chưng cất, loại bỏ phân đoạn đầu có chứa nước.
4.3. Pyridin, có lượng nước không được lớn hơn 0,05 % (theo khối lượng). Nếu thuốc thử chứa lượng nước nhiều hơn 0,05 % thì phải làm khô bằng chưng cất, loại bỏ phân đoạn đầu có chứa nước.
4.4. Dung môi mẫu: hỗn hợp gồm 4 phần thể tích metanol (4.1) và 1 phần thể tích pyridin (4.3), hoặc (tốt nhất để xác định với các hợp chất chứa các nhóm cacbonyl) hỗn hợp gồm 4 phần thể tích 2- methoxyetanol (4.2) và 1 phần thể tích pyridin (4.3). Trong những trường hợp đặc biệt, có thể sử dụng các
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7963:2008 (GS 4/7/3-12:1998) phương pháp xác định độ ẩm trong mật mía, đường thô, đường chuyên dụng và xirô bằng qui trình Karl Fischer
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7728:2007 (ISO 5536:2002) về Sản phẩm chất béo sữa - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7893:2008 (ASTM E 1064 - 05) về Chất lỏng hữu cơ - Xác định nước bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fischer
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2309:1978 về thuốc thử - phương pháp xác định hàm lượng nước do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7963:2008 (GS 4/7/3-12:1998) phương pháp xác định độ ẩm trong mật mía, đường thô, đường chuyên dụng và xirô bằng qui trình Karl Fischer
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7728:2007 (ISO 5536:2002) về Sản phẩm chất béo sữa - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7893:2008 (ASTM E 1064 - 05) về Chất lỏng hữu cơ - Xác định nước bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fischer
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2309:2009 (ISO 760 : 1978) về Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer (Phương pháp chung)
- Số hiệu: TCVN2309:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
