Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11483-3:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11483-3:2016 quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ hòa tan trong malt bằng phương pháp đốt cháy Dumas (Phần 3). Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và mạch nha, giúp đánh giá chất lượng malt thông qua chỉ tiêu nitơ hòa tan - một yếu tố quyết định đến quá trình lên men và chất lượng bia thành phẩm.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp Dumas để xác định hàm lượng nitơ hòa tan trong dịch đường được chuẩn bị từ malt.
- Phương pháp này áp dụng đối với các loại malt đại mạch dùng cho sản xuất bia và các sản phẩm liên quan.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần tham khảo các tài liệu viện dẫn liên quan về phương pháp lấy mẫu malt, phương pháp chuẩn bị dịch đường (wort) và các tiêu chuẩn về thuật ngữ trong ngành sản xuất malt và bia. Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm.
Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Quá trình đốt cháy: Mẫu dịch đường từ malt được đốt cháy hoàn toàn ở nhiệt độ cao (thường từ 900 độ C đến 1050 độ C) trong môi trường giàu oxy tinh khiết.
- Quá trình khử: Các hợp chất nitơ giải phóng ra được chuyển hóa thành các oxit nitơ (NOx), sau đó được khử hoàn toàn thành nitơ phân tử (N2) bằng đồng hoặc chất khử tương đương.
- Loại bỏ tạp chất: Các khí không mong muốn như carbon dioxide (CO2) và hơi nước (H2O) được loại bỏ hoàn toàn khỏi dòng khí bằng các chất hấp thụ chuyên dụng.
- Đo lường: Hàm lượng khí nitơ (N2) còn lại được đo bằng bộ dò dẫn nhiệt (TCD). Hàm lượng nitơ hòa tan được tính toán dựa trên tín hiệu đo được so với đường chuẩn của các chất chuẩn đã biết trước hàm lượng nitơ.
Hóa chất, vật liệu và thiết bị (Điều 4)
- Khí sử dụng: Khí oxy tinh khiết dùng cho quá trình đốt cháy; khí mang (thường là heli hoặc carbon dioxide) có độ tinh khiết cao để vận chuyển dòng khí qua hệ thống đo.
- Chất chuẩn hiệu chuẩn: Các hợp chất hữu cơ tinh khiết có hàm lượng nitơ xác định (ví dụ: axit aspartic, acetanilid) được sử dụng để xây dựng đường chuẩn cho thiết bị.
- Thiết bị phân tích Dumas: Hệ thống thiết bị tự động tích hợp lò nung, bộ phận khử, bộ phận lọc khí và đầu dò dẫn nhiệt (TCD).
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn
Phương pháp Dumas theo TCVN 11483-3:2016 mang lại nhiều ưu điểm vượt trội so với phương pháp Kjeldahl truyền thống nhờ thời gian phân tích nhanh, độ lặp lại cao, tự động hóa hoàn toàn và thân thiện với môi trường do không sử dụng các axit mạnh hay chất xúc tác độc hại. Việc xác định chính xác hàm lượng nitơ hòa tan giúp các nhà sản xuất kiểm soát tốt chất lượng nguyên liệu đầu vào, tối ưu hóa quá trình công nghệ và đảm bảo hương vị đặc trưng của sản phẩm bia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11483-3:2016
MALT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ HÒA TAN -
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP ĐỐT CHÁY DUMAS
Malt - Determination of soluble nitrogen content -
Part 3: Dumas combustion method
Lời nói đầu
TCVN 11483-3:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của Hiệp hội Đồ uống châu Âu EBC Method 4.9.3 (1999) Soluble nitrogen of malt: Dumas combustion method;
TCVN 11483-3:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11483 Malt - Xác định hàm lượng nitơ hòa tan gồm các phần:
- TCVN 11483-1:2016, Phần 1: Phương pháp Kjeldahl;
- TCVN 11483-2:2016, Phần 2: Phương pháp quang phổ;
- TCVN 11483-3:2016, Phần 3: Phương pháp đốt cháy Dumas
MALT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ HÒA TAN -
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP ĐỐT CHÁY DUMAS
Malt - Determination of soluble nitrogen content -
Part 3: Dumas combustion method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đốt cháy Dumas để xác định hàm lượng nitơ hòa tan của dịch đường hóa malt.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 10788:2015, Malt - Xác định độ ẩm - Phương pháp khối lượng
TCVN 10789:2015, Malt - Xác định hàm lượng chất chiết
EBC Method 4.6, Malt: Hot water extract of malt: Constant temperature mash (Malt: Dịch chiết nóng từ malt: Đường hóa ở nhiệt độ không đổi)
3 Nguyên tắc
Mẫu malt được đường hóa để thu dịch đường hóa. Phần mẫu dịch đường hóa được đốt cháy với sự có mặt của oxy ở khoảng 1 000 °C để oxy hóa nitơ, sản phẩm oxy hóa được khử về nitơ có mặt chất xúc tác. Các sản phẩm khác của quá trình đốt cháy được loại bỏ bằng hấp phụ chọn lọc hoặc tách khỏi nitơ nguyên tố trên cột sắc kí.
Khí nitơ được đo bằng detector dẫn nhiệt. Hàm lượng nitơ được tính từ đáp ứng detector. Detector được hiệu chuẩn bằng cách đo độ đáp ứng thu được bằng một hợp chất hữu cơ có hàm lượng nitơ đã biết. Thiết bị đốt tự động để phân tích nitơ sẵn có sử dụng heli hoặc cacbon dioxit làm khí mang.
Độ ẩm của malt được xác định theo TCVN 10788:2015.
Hàm lượng nitơ hòa tan của dịch đường hóa được tính và biểu thị theo khối lượng chất khô.
4 Thuốc thử
Sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước được sử dụng ít nhất đạt loại 3 theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có quy định khác.
4.2 Oxy, loại siêu tinh khiết, độ tinh khiết 99,995 % (tối thiểu).
4.3 Heli, không chứa nitơ, độ tinh khiết 99,99 % (tối thiểu).
4.4 Cacbon dioxit, độ tinh khiết 99,995 % (tối thiểu).
4.5 Chất chuẩn hiệu chuẩn hữu cơ tan trong nước, đã biết hàm lượng nitơ, ví dụ glycin.
4.6 Dung dịch hiệu chuẩn
Chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn từ chất chuẩn (4.5), nên ở nồng độ 0,1 % (tính theo phần trăm khối lượng hoặc phần trăm khối lượng trên thể tích tùy theo dạng mẫu được sử
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9129:2011 (ISO 6655:1997) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ hòa tan sau khi xử lí bằng pepsin trong axit clohydric loãng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2015 (ISO 8968-1:2014) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Nguyên tắc kjeldahl và tính protein thô
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8125:2015 (ISO 20483:2013) về Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô – Phương pháp Kjeldahl
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11486:2016 về Malt - Xác định cỡ hạt
- 1Quyết định 4220/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9129:2011 (ISO 6655:1997) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ hòa tan sau khi xử lí bằng pepsin trong axit clohydric loãng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10787:2015 về Malt - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10788:2015 về Malt - Xác định độ ẩm - Phương pháp khối lượng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10789:2015 về Malt - Xác định hàm lượng chất chiết
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2015 (ISO 8968-1:2014) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Nguyên tắc kjeldahl và tính protein thô
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8125:2015 (ISO 20483:2013) về Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô – Phương pháp Kjeldahl
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11483-1:2016 về Malt - Xác định hàm lượng nitơ hòa tan - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11486:2016 về Malt - Xác định cỡ hạt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11483-3:2016 về Malt - Xác định hàm lượng nitơ hòa tan - Phần 3: Phương pháp đốt cháy Dumas
- Số hiệu: TCVN11483-3:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
