Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11483-1:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11483-1:2016 quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ hòa tan trong malt bằng phương pháp Kjeldahl (Phần 1). Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và mạch nha, giúp đánh giá chất lượng malt thông qua chỉ số nitơ hòa tan - một yếu tố quyết định đến quá trình sinh trưởng của nấm men, hiệu suất lên men và chất lượng cảm quan của bia thành phẩm.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp Kjeldahl để xác định hàm lượng nitơ hòa tan trong dịch đường được chuẩn bị từ malt (mạch nha).
- Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại malt dùng trong sản xuất bia và các sản phẩm thực phẩm liên quan.
Nguyên lý của phương pháp Kjeldahl xác định nitơ hòa tan
- Quá trình vô cơ hóa (Phân hủy mẫu): Mẫu dịch đường từ malt được đun nóng với axit sulfuric đậm đặc dưới sự có mặt của chất xúc tác thích hợp để chuyển hóa các hợp chất nitơ hữu cơ có trong dịch đường thành amoni sunfat.
- Quá trình chưng cất giải phóng amoniac: Dung dịch sau khi phân hủy được kiềm hóa bằng natri hydroxit để giải phóng amoniac tự do. Lượng amoniac này được chưng cất bằng hơi nước và hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch axit boric dư.
- Quá trình chuẩn độ: Lượng amoniac hấp thụ trong dung dịch axit boric được xác định bằng cách chuẩn độ với dung dịch axit chuẩn (axit clohydric hoặc axit sulfuric) sử dụng chất chỉ thị màu hỗn hợp để xác định chính xác điểm cuối của phản ứng.
Hóa chất, thuốc thử và thiết bị yêu cầu
- Hóa chất và thuốc thử: Axit sulfuric đậm đặc (H2SO4), hỗn hợp xúc tác Kjeldahl (thường chứa đồng sunfat và kali sunfat), dung dịch natri hydroxit (NaOH) nồng độ khoảng 30% đến 40%, dung dịch axit boric (H3BO3) làm chất hấp thụ, dung dịch chuẩn độ axit clohydric (HCl) hoặc axit sulfuric (H2SO4) đã biết trước nồng độ chính xác, và chất chỉ thị màu hỗn hợp (đỏ metyl và xanh bromocresol).
- Thiết bị và dụng cụ: Hệ thống thiết bị phân hủy Kjeldahl (bộ gia nhiệt có kiểm soát nhiệt độ), hệ thống chưng cất Kjeldahl (bán tự động hoặc tự động), bình định mức, pipet, buret chuẩn độ có độ chính xác cao và cân phân tích có độ nhạy phù hợp (độ chính xác đến 0,1 mg).
Quy trình tiến hành thử nghiệm chi tiết
- Chuẩn bị mẫu thử: Tiến hành chuẩn bị dịch đường từ malt theo phương pháp chuẩn (phương pháp đại hội - Congress wort). Lấy một thể tích dịch đường chính xác để tiến hành phân tích.
- Vô cơ hóa mẫu: Cho mẫu dịch đường vào bình phân hủy, thêm axit sulfuric đậm đặc và hỗn hợp xúc tác. Đun nóng từ từ cho đến khi dung dịch trong suốt và có màu xanh lục nhạt, sau đó tiếp tục đun sôi thêm một khoảng thời gian quy định để đảm bảo phản ứng phân hủy xảy ra hoàn toàn.
- Chưng cất amoniac: Để nguội bình phân hủy, thêm nước cất để pha loãng và kiềm hóa bằng dung dịch natri hydroxit. Tiến hành chưng cất ngay lập tức, dẫn hơi amoniac vào bình hứng đã chứa sẵn dung dịch axit boric và chất chỉ thị màu.
- Chuẩn độ: Chuẩn độ lượng amoniac thu được trong bình hứng bằng dung dịch axit tiêu chuẩn cho đến khi màu của chất chỉ thị chuyển sang màu trung tính hoặc màu ban đầu của axit boric. Ghi lại thể tích axit tiêu chuẩn đã tiêu tốn.
- Mẫu trắng: Tiến hành một phép thử trắng song song trong cùng điều kiện với cùng một lượng hóa chất nhưng thay thế dịch đường bằng nước cất để hiệu chỉnh sai số do hóa chất và môi trường.
Tính toán và biểu thị kết quả
- Hàm lượng nitơ hòa tan trong dịch đường được tính toán dựa trên thể tích axit tiêu chuẩn tiêu tốn cho mẫu thử và mẫu trắng, nồng độ đương lượng của axit tiêu chuẩn, và thể tích mẫu dịch đường đem phân tích.
- Kết quả được biểu thị bằng miligam nitơ trên 100 gam malt khô (mg/100g) hoặc phần trăm khối lượng nitơ hòa tan trong chất khô của malt, có tính đến độ ẩm của mẫu malt ban đầu và tỷ trọng của dịch đường.
- Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ phương pháp sử dụng, kết quả thu được và mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn hoặc được coi là tùy chọn để đảm bảo tính minh bạch và khả năng tái lặp của phép thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11483-1:2016
MALT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ HÒA TAN -
PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL
Malt - Determination of soluble nitrogen content - Part 1: Kjeldahl method)
Lời nói đầu
TCVN 11483-1:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của Hiệp hội Đồ uống châu Âu EBC Method 4.9.1 (1997) Soluble nitrogen of malt: Kjeldahl method;
TCVN 11483-1:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11483 Malt - Xác định hàm lượng nitơ hòa tan gồm các phần:
- TCVN 11483-1:2016, Phần 1: Phương pháp Kjeldahl;
- TCVN 11483-2:2016, Phần 2: Phương pháp quang phổ;
- TCVN 11483-3:2016, Phần 3: Phương pháp đốt cháy Dumas.
MALT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ HÒA TAN -
PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL
Malt - Determination of soluble nitrogen content - Part 1: Kjeldahl method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp Kjeldahl để xác định hàm lượng nitơ hòa tan của dịch đường hóa malt.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 10789:2015, Malt - Xác định hàm lượng chất chiết
TCVN 10791:2015, Malt - Xác định hàm lượng nitơ tổng số và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
3 Nguyên tắc
Mẫu malt được đường hóa để thu dịch đường hóa. Các hợp chất nitơ trong dịch đường hóa được phân hủy bởi axit sulfuric nóng với sự có mặt của các chất xúc tác để tạo thành amoni sulfat. Dịch phân hủy được kiềm hóa bằng dung dịch natri hydroxit và amoniac giải phóng ra được chưng cất vào phần dư của dung dịch axit boric. Amoniac được chuẩn độ bằng dung dịch axit chuẩn.
Hàm lượng nitơ hòa tan được tính trong 1 lít dịch đường hóa, biểu thị theo tỷ lệ phần trăm so với chất khô của malt hoặc so với hàm lượng nitơ tổng số (chỉ số Kolbach).
4 Thuốc thử
Sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước được sử dụng ít nhất đạt loại 3 theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có quy định khác.
4.1 Axit sulfuric, 98 % (khối lượng/thể tích), chứa hàm lượng nitơ thấp.
4.2 Dung dịch natri hydroxit
Hòa tan 450 g natri hydroxit dạng viên hoặc dạng vảy trong 1 lít nước. Dung dịch phải có tỉ trọng 1,35 hoặc cao hơn.
4.3 Hỗn hợp chất xúc tác, gồm kali sulfat dạng bột, titan dioxit và đồng sulfat ngậm năm phân tử nước theo tỉ lệ tương ứng 1000 : 30 : 30 (phần khối lượng). Có thể sử dụng sản phẩm bán sẵn có thành phần như trên.
4.4 Chất chống sôi trào, carborundum dạng bột thô, kẽm dạng viên hoặc bi thủy tinh.
4.5 Dung dịch axit boric, 20 g/lít
4.6 Dung dịch axit chuẩn độ, axit clohydric 0,1 M hoặc axit sulfuric 0,05 M.
4.7 Chất chỉ thị xanh bromocresol
Trộn dung dịch xanh bromocresol (3,3’-5,5’-tetrabromocresol sulfonic phthalein) trong etanol 95 % (thể tích) nồng độ 1 g/lít với dung dịch đỏ metyl (axit p-dimethylaminoazobenzeneocarboxylic) trong etanol 95 %
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11033:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định hàm lượng nitơ tổng số và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2015 (ISO 8968-1:2014) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Nguyên tắc kjeldahl và tính protein thô
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8125:2015 (ISO 20483:2013) về Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô – Phương pháp Kjeldahl
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11486:2016 về Malt - Xác định cỡ hạt
- 1Quyết định 4220/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10787:2015 về Malt - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10789:2015 về Malt - Xác định hàm lượng chất chiết
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10791:2015 về Malt - Xác định hàm lượng nitơ tổng số và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11033:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định hàm lượng nitơ tổng số và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2015 (ISO 8968-1:2014) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Nguyên tắc kjeldahl và tính protein thô
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8125:2015 (ISO 20483:2013) về Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô – Phương pháp Kjeldahl
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11486:2016 về Malt - Xác định cỡ hạt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11483-1:2016 về Malt - Xác định hàm lượng nitơ hòa tan - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
- Số hiệu: TCVN11483-1:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
