Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11393-1:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11393-1:2016 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 13888-1:2009) là văn bản kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, quy định về các kỹ thuật an toàn hệ thống, cụ thể là cơ chế chống chối bỏ (Non-repudiation) - Phần 1: Tổng quan. Tiêu chuẩn này cung cấp khung kiến trúc, các khái niệm cơ bản và cấu trúc dữ liệu nhằm đảm bảo tính xác thực, ngăn chặn việc các bên tham gia giao dịch phủ nhận các hành vi hoặc thông điệp đã thực hiện.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11393-1:2016 (ISO/IEC 13888-1:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 1: Tổng quan.
- Số hiệu, Loại văn bản, Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Các cơ chế chống chối bỏ cốt lõi đối với thông điệp
Tiêu chuẩn tập trung định nghĩa và hướng dẫn chi tiết về các phần dữ liệu kỹ thuật phục vụ cho việc thiết lập bằng chứng chống chối bỏ trong quá trình truyền nhận thông tin, bao gồm:
- Chống chối bỏ chuyển phát (Non-repudiation of delivery): Quy định về phần dữ liệu cho phép nguồn phát (bên gửi) thiết lập bằng chứng chứng minh thông điệp đã được chuyển phát thành công đến bên nhận, ngăn ngừa việc bên nhận phủ nhận việc đã nhận thông điệp.
- Chống chối bỏ nguồn gốc (Non-repudiation of origin): Quy định về phần dữ liệu cho phép bên nhận thiết lập bằng chứng chứng minh nguồn gốc của thông điệp. Cơ chế này giúp bên nhận xác định và chứng minh được danh tính thực tế của nguồn phát, ngăn chặn việc nguồn phát phủ nhận đã gửi thông điệp đó.
- Chống chối bỏ việc đệ trình (Non-repudiation of submission): Quy định về phần dữ liệu cho phép nguồn phát (bên gửi) hoặc tổ chức chuyển phát thiết lập sự chống chối bỏ việc đệ trình đối với một thông điệp đã được đưa vào hệ thống để truyền đi, xác nhận thông điệp đã được tiếp nhận hợp lệ bởi đơn vị vận chuyển.
- Chống chối bỏ vận chuyển (Non-repudiation of transport): Quy định về phần dữ liệu cho phép nguồn phát hoặc tổ chức chuyển phát thiết lập sự chống chối bỏ trong suốt quá trình vận chuyển, bảo đảm tính toàn vẹn và xác thực của thông điệp khi đi qua các kênh truyền dẫn.
- Cấu trúc phần tử dữ liệu và thông tin bổ sung
Để hỗ trợ các cơ chế chống chối bỏ hoạt động hiệu quả và đồng bộ, tiêu chuẩn đưa ra các quy định kỹ thuật về cấu trúc dữ liệu:
- Phần dữ liệu tạo nên một phần của thẻ (token): Thẻ này có thể chứa các thông tin bổ sung quan trọng phục vụ cho việc đối chiếu và xác thực, ví dụ như định danh khóa (key identifier) và/hoặc định danh thông điệp (message identifier).
- Phần tử dữ liệu w: Quy định cụ thể về các thành phần dữ liệu cấu thành bên trong phần tử w, phục vụ cho việc lưu trữ, xử lý và làm bằng chứng kỹ thuật khi có tranh chấp xảy ra.
- Quy trình vận chuyển và tương tác giữa các thực thể
Tiêu chuẩn xác định rõ tập hợp cụ thể các hành động liên quan trực tiếp đến quá trình vận chuyển thông điệp giữa các bên tham gia:
- Tương tác giữa thực thể A và thực thể B: Các hành động gửi, nhận, xác nhận thông điệp được thực hiện theo quy trình chuẩn hóa để đảm bảo bằng chứng chống chối bỏ được thu thập đầy đủ và hợp lệ.
- Vai trò của các thành phần trung gian: Các tổ chức chuyển phát hoặc bên thứ ba trung gian cũng được tích hợp vào quy trình, có liên quan trực tiếp đến việc thiết lập bằng chứng đệ trình và vận chuyển thông điệp an toàn giữa các thực thể đầu cuối.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - CHỐNG CHỐI BỎ - PHẦN 1: TỔNG QUAN
Information technology - Security techniques - Non-repudiation - Part 1: General
Lời nói đầu
TCVN 11393-1:2016 hoàn toàn tương đương tiêu chuẩn ISO/IEC 13888-1:2009.
TCVN 11393-1:2016 do Trung tâm ứng cứu Khẩn cấp máy tính Việt Mam và Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11393 gồm 03 phần:
- TCVN 11393-1:2016, Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 1: Tổng quan
- TCVN 11393-2:2016, Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 2: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật đối xứng
- TCVN 11393-3:2016, Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật phi đối xứng.
Lời giới thiệu
Mục đích của một dịch vụ chống chối bỏ là tạo ra, thu thập, duy trì, sẵn sàng cung cấp và xác minh bằng chứng liên quan đến một sự kiện hay hành động đã yêu cầu nhằm giải quyết tranh chấp về sự xuất hiện hay không xuất hiện của sự kiện hay hành động. Phần này của bộ tiêu chuẩn TCVN 11393 (ISO/IEC 13888) xác định một mô hình cho các cơ chế chống chối bỏ cung cấp bằng chứng dựa trên các giá trị kiểm tra mật mã đã tạo ra bằng các kỹ thuật mật mã đối xứng và phi đối xứng.
Các dịch vụ chống chối bỏ thiết lập bằng chứng; bằng chứng thiết lập trách nhiệm liên quan đến một sự kiện hay hành động cụ thể. Thực thể chịu trách nhiệm về hành động, hay liên quan đến sự kiện mà bằng chứng được tạo ra liên quan đến nó, được coi là chủ thể bằng chứng.
Các cơ chế chống chối bỏ cung cấp các giao thức cho việc trao đổi các thẻ chống chối bỏ đặc trưng cho mỗi dịch vụ chống chối bỏ. Các thẻ chống chối bỏ bao gồm các vỏ bọc bảo vệ và/hoặc chữ ký số và có thể cả dữ liệu bổ sung:
- Các vỏ bọc bảo vệ được tạo ra bởi một tổ chức tạo ra chứng cứ bằng các kỹ thuật mật mã đối xứng.
- Các chữ ký số được tạo ra bởi một bộ tạo bằng chứng hoặc một tổ chức tạo ra chứng cứ bằng các kỹ thuật mật mã phi đối xứng.
Các thẻ chống chối bỏ có thể được lưu ở dạng thông tin chống chối bỏ, có thể sử dụng tiếp đó bởi các bên tranh chấp hay bởi một tòa án nhằm phân xử trong tranh chấp.
Tùy thuộc vào chính sách chống chối bỏ hiện hành cho một ứng dụng cụ thể và môi trường pháp lý trong đó ứng dụng hoạt động, thông tin bổ sung có thể được yêu cầu để hoàn thiện thông tin chống chối bỏ, ví dụ:
- Bằng chứng bao gồm tem thời gian tin cậy được cung cấp bởi một tổ chức cấp tem thời gian,
- Bằng chứng được cung cấp bởi một công chứng viên, đưa ra một sự bảo đảm về dữ liệu đã được tạo ra hay một hành động hoặc sự kiện đã được thực thi bởi một hoặc nhiều thực thể.
Chống chối bỏ có thể chỉ được đưa ra trong ngữ cảnh một chính sách an toàn thông tin đã xác định rõ cho một ứng dụng cụ thể và môi trường pháp lý của nó. Các chính sách chống chối bỏ được mô tả trong ISO/IEC 10181-4.
Các cơ chế chống chối bỏ chung cho các dịch vụ chống chối bỏ khác nhau trước hết được mô tả, sau đó được áp dụng cho một phần các dịch vụ chống chối bỏ như:
- chống chối bỏ nguồn gốc,
- chống chối bỏ việc chuyển phát,
- chống chối bỏ việc đệ trình,
- chống chối bỏ việc vận chuyển.
Các dịch vụ chống chối bỏ bổ sung đã đề cập trong phần này của bộ tiêu chuẩn này gồm:
- chống chối bỏ việc tạo lập,
- chống chối bỏ việc nhận,
- chống chối bỏ sự hiểu biết,
- chống chối bỏ việc gửi.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11239:2015
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-2:2016 (ISO/IEC 18033-2:2006) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 2: Mật mã phi đối xứng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-4:2016 (ISO/IEC 18033-4:2011) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 4: Mã dòng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-5:2017 (ISO/IEC 15444-5:2015) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Phần mềm tham chiếu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-9:2017 (with amendment 5:2014) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Các công cụ tương tác, giao thức và API
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11495-3:2016 (ISO/IEC 9797-2:2011) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác thực thông điệp (MAC) - Phần 3: Cơ chế sử dụng hàm băm phổ biến
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-13:2017 (ISO/IEC 29341-8-13:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-13: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Dịch vụ Radius từ máy trạm
- 1Quyết định 2437/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-3:2007 (ISO/IEC 11770-3 : 1999) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã quản lý khoá - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật không đối xứng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-2:2013 (ISO 7498-2:1989) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 2: Kiến trúc an ninh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7818-3:2010 (ISO/IEC 18014-3:2009) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - Dịch vụ tem thời gian - Phần 3: Cơ chế tạo thẻ liên kết
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7818-1:2007 (ISO/IEC 18014-1:2002) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã dịch vụ tem thời gian - Phần 1: Khung tổng quát
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11239:2015
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-2:2016 (ISO/IEC 18033-2:2006) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 2: Mật mã phi đối xứng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-4:2016 (ISO/IEC 18033-4:2011) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 4: Mã dòng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11393-2:2016 (ISO/IEC 13888-2-2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 2: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật đối xứng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11393-3:2016 (ISO/IEC 13888-3:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật phi đối xứng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-5:2017 (ISO/IEC 15444-5:2015) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Phần mềm tham chiếu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-9:2017 (with amendment 5:2014) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Các công cụ tương tác, giao thức và API
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11495-3:2016 (ISO/IEC 9797-2:2011) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác thực thông điệp (MAC) - Phần 3: Cơ chế sử dụng hàm băm phổ biến
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-13:2017 (ISO/IEC 29341-8-13:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-13: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Dịch vụ Radius từ máy trạm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11393-1:2016 (ISO/IEC 13888-1:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 1: Tổng quan
- Số hiệu: TCVN11393-1:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
