Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-9:2017 (với sửa đổi 5:2014) là văn bản kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, quy định chi tiết về Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000, tập trung vào các công cụ tương tác, giao thức và giao diện lập trình ứng dụng (API). Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết các nội dung cốt lõi được quy định trong tiêu chuẩn này dựa trên các dữ liệu hiện có.
- Quy định về Cửa sổ hiển thị dữ liệu ảnh và Khối ảnh JPIP
- Dữ liệu ảnh trên máy khách mong muốn được thể hiện thông qua sự kết hợp của các trường xuất hiện trong yêu cầu bao gồm: Kích thước Vùng, Độ lệch, Kích thước Khung hình, Dòng mã, Ngữ cảnh Dòng mã, Tốc độ Lấy mẫu, ROI (Vùng quan tâm) và Lớp.
- Thông thường, các cửa sổ hiển thị sẽ có kích thước nhỏ hơn so với toàn bộ dữ liệu ảnh gốc. Trong trường hợp cửa sổ hiển thị bị ẩn nhưng không được xác định cụ thể, hệ thống sẽ mặc định thực hiện như một cửa sổ hiển thị trên toàn bộ dữ liệu ảnh trọn vẹn của địa chỉ logic.
- Tiêu chuẩn cũng đưa ra các quy định cụ thể liên quan đến phần khối ảnh JPIP nhằm tối ưu hóa quá trình truyền tải và hiển thị dữ liệu.
- Quy định về Ngữ cảnh Dòng mã và biến đổi tọa độ
- Phần thân của trường yêu cầu Ngữ cảnh Dòng mã chứa một hoặc nhiều giá trị context-range. Mỗi giá trị này liên kết trực tiếp với một tập hợp các dòng mã do máy chủ xác định.
- Trường context-range có khả năng xác định phép biến đổi ánh xạ lại tọa độ áp dụng cho các tham số: Kích thước Khung hình, Kích thước Vùng và Độ lệch. Quá trình này nhằm xác định chính xác độ phân giải hình ảnh dòng mã và vùng ảnh dòng mã tương ứng cho từng dòng mã được gán với context-range.
- Khi máy chủ đã sẵn sàng xử lý context-range, việc xác định dòng mã gán với ngữ cảnh này sẽ được thực hiện thông qua một tiêu đề đáp ứng Ngữ cảnh Dòng mã cụ thể.
- Quy định về yêu cầu loại khung và bản tin EOR
- Trường req-box-prop trong yêu cầu được sử dụng để chỉ ra danh sách các loại khung mà máy khách quan tâm. Máy khách có thể sử dụng chuỗi đặc biệt "*" để đại diện cho tất cả các loại khung.
- Trường này có vai trò giới hạn phạm vi yêu cầu, chỉ áp dụng cho các loại khung cụ thể được liệt kê. Đồng thời, nó chỉ dẫn máy chủ cung cấp đầy đủ các tiêu đề khung và nội dung khung cho toàn bộ các khung kết hợp trong các điều kiện hạn chế bổ sung.
- Đối với bản tin EOR (End of Response), phần thân và tiêu đề của bản tin này chỉ đóng vai trò là thông tin thông báo thuần túy. Bản tin EOR không tham gia vào việc hạn chế số lượng byte được gán cho trường yêu cầu Độ dài Đáp ứng Tối đa (được định nghĩa chi tiết tại mục C.6.1).
- Quy định về giao thức tải lên và thay thế dữ liệu ảnh
- Yêu cầu tải lên dữ liệu: Phần thân của yêu cầu tải lên phải thuộc một trong các loại ảnh được hệ thống hỗ trợ bao gồm: dòng JPP, dòng JPT, hoặc kiểu phương tiện truyền thông ảnh hoàn chỉnh. Dữ liệu này được gửi từ máy khách để máy chủ xử lý. Tiêu chuẩn nghiêm cấm và không hỗ trợ việc tải lên dữ liệu ảnh thô.
- Thay thế ngăn dữ liệu (tiêu đề, đặc tả, khối ảnh): Khi máy khách muốn thay thế các ngăn dữ liệu (bao gồm ngăn dữ liệu tiêu đề, ngăn dữ liệu đặc tả và ngăn dữ liệu khối ảnh), phần thân yêu cầu phải chứa toàn bộ các ngăn dữ liệu này. Nếu máy khách không tải lên ngăn dữ liệu tiêu đề chính, ngăn dữ liệu khối ảnh sẽ tự động được mã hóa để tương thích với các tiêu đề chính hiện tại trên hệ thống.
- Thay thế ngăn dữ liệu phân khu ảnh: Trong trường hợp thay thế liên quan đến phân khu ảnh (bao gồm ngăn dữ liệu tiêu đề, ngăn dữ liệu tiêu đề khối ảnh, ngăn dữ liệu đặc tả và ngăn dữ liệu phân khu ảnh), nếu thiếu ngăn dữ liệu tiêu đề chính hoặc ngăn dữ liệu tiêu đề khối ảnh từ phía máy khách, phân khu ảnh sẽ được mã hóa tương thích với các tiêu đề chính và tiêu đề khối ảnh hiện hành.
- Thay đổi mẫu ảnh: Đối với kiểu phương tiện truyền thông ảnh hoàn chỉnh, phần thân của yêu cầu sẽ đại diện trực tiếp cho những mẫu dữ liệu mà máy khách mong muốn thay đổi trên máy chủ.
- Quy định về đường dẫn truyền thông và kết nối logic
- Chương trình đọc dữ liệu cần nhận biết tính phù hợp của các vai trò này đối với đường dẫn truyền thông của hai kênh TCP, được sử dụng bởi phương thức truyền tải "http-tcp" quy định tại Phụ lục G.
- Các điều khoản trong phụ lục này được hiểu như một phần mở rộng của phương thức truyền tải "http-tcp" nhằm phục vụ cho việc truyền thông không đáng tin cậy.
- Mặc dù tài liệu mô tả hai kết nối logic khác nhau, tiêu chuẩn vẫn cho phép thực hiện toàn bộ quá trình truyền thông thông qua một kết nối truyền tải duy nhất mà không gặp bất kỳ rào cản kỹ thuật nào.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - HỆ THỐNG MÃ HÓA HÌNH ẢNH JPEG 2000 - CÁC CÔNG CỤ TƯƠNG TÁC, GIAO THỨC VÀ API
Information technology - JPEG 2000 image coding system - Interactivity tools, APIs and protocols
Lời nói đầu
TCVN 11777-9:2017 hoàn toàn tương đương với các tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-9:2005, ISO/IEC 15444-9:2005/Amd 1:2006, ISO/IEC 15444-9:2005/Amd 2:2008, ISO/IEC 15444-9:2005/Amd 3:2008, ISO/IEC 15444-9:2005/Amd 4:2010 và ISO/IEC 15444-9:2005/Amd 5:2014.
TCVN 11777-9:2017 do Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - HỆ THỐNG MÃ HÓA HÌNH ẢNH JPEG 2000 - CÁC CÔNG CỤ TƯƠNG TÁC, CÁC GIAO THỨC VÀ API
Information technology - JPEG 2000 image coding system - Interactivity tools, APIs and protocols
Tiêu chuẩn này quy định các cú pháp và các phương pháp để truy vấn từ xa và tùy chọn thay đổi các dòng mã JPEG 2000.
Trong tiêu chuẩn này, các cú pháp và các phương pháp xác định được gọi là Giao thức tương tác JPEG 2000 ''JPIP", và các ứng dụng tương tác sử dụng JPIP được gọi là "hệ thống JPIP".
JPIP chỉ ra một giao thức bao gồm một loạt các tương tác có cấu trúc giữa máy khách và máy chủ, nhờ đó dữ liệu đặc tả tập tin ảnh, cấu trúc và một phần hoặc toàn bộ dòng mã ảnh có thể được trao đổi hiệu quả trong mạng truyền thông. Tiêu chuẩn này bao gồm khái niệm về ngữ nghĩa và các giá trị được trao đổi, gợi ý cách truyền chúng sử dụng các phương thức truyền tải mạng hiện có.
Với JPIP, các nhiệm vụ sau đây có thể được đáp ứng theo các cách thích hợp khác nhau:
- Khả năng trao đổi;
- Khả năng truy vấn sử dụng trong một phiên;
- Yêu cầu và truyền các yếu tố sau đây bằng các vùng chứa thông tin, chẳng hạn như các tập tin họ tiêu chuẩn JPEG 2000, các dòng mã JPEG 2000 và các tập tin chứa thông tin khác:
• Các phân đoạn dữ liệu được chọn;
• Các cấu trúc được chọn và xác định;
• Các phần của một hình ảnh hoặc dữ liệu đặc tả có liên quan.
Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO/IEC 15444-1:2004, Information technology - JPEG 2000 Image Coding System: Core coding system (Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh: Hệ thống mã hóa lỗi).
ISO/IEC 15444-2:2004, Information technology - JPEG 2000 image coding system: Extensions (Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh: Các mở rộng).
ISO/IEC 15444-3:2005, Information technology - JPEG 2000 image coding system: Motion JPEG 2000 (Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh: Motion JPEG 2000).
ISO/IEC 15444-6:2003, Information technology - JPEG 2000 image coding system - Part 6: Compound image file format (Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh: Định dạng hình ảnh hợp thành).
IETF RFC 768 (1980), User Datagram Protocol (Giao thức gói dữ liệu người dùng (UDP)).
IETF RFC 793 (1981), Transmission Control Protocol (Giao thức điều khiển lớp truyền tải (TCP)).
IETF RFC 2046 (1996), Multipurpose Internet Mail Extensions (MIME) Part Two: Media Types (Mở <
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11393-1:2016 (ISO/IEC 13888-1:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 1: Tổng quan
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11393-3:2016 (ISO/IEC 13888-3:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật phi đối xứng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-5:2017 (ISO/IEC 15444-5:2015) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Phần mềm tham chiếu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11816-1:2017 (ISO/IEC 10118-1:2016) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn- Hàm băm - Phần 1: Tổng quan
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11816-2:2017 (ISO/IEC 10118-2:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 2: Hàm băm sử dụng mã khối N-bit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11816-3:2017 (ISO/IEC 10118-3:2004 with amendment 1:2006) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 3: Hàm băm chuyên dụng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11816-4:2017 (ISO/IEC 10118-4:1998 with amendment 1:2014) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 4: Hàm băm sử dụng số học đồng dư
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11817-1:2017 (ISO/IEC 9798-1:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 1: Tổng quan
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11817-3:2017 (ISO/IEC 9798-3:1998 with amendment 1:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 3: Cơ chế sử dụng kỹ thuật chữ ký số
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11653-3:2016 (ISO/IEC 29142-3:2013) về Công nghệ thông tin - Mô tả đặc tính hộp mực in - Phần 3: Môi trường
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12155:2018 (ISO 19136:2007) về Thông tin địa lý - Khuôn thức trao đổi dữ liệu địa lý
- 1Quyết định 649/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11393-1:2016 (ISO/IEC 13888-1:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 1: Tổng quan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11393-3:2016 (ISO/IEC 13888-3:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật phi đối xứng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-5:2017 (ISO/IEC 15444-5:2015) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Phần mềm tham chiếu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11816-1:2017 (ISO/IEC 10118-1:2016) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn- Hàm băm - Phần 1: Tổng quan
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11816-2:2017 (ISO/IEC 10118-2:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 2: Hàm băm sử dụng mã khối N-bit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11816-3:2017 (ISO/IEC 10118-3:2004 with amendment 1:2006) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 3: Hàm băm chuyên dụng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11816-4:2017 (ISO/IEC 10118-4:1998 with amendment 1:2014) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 4: Hàm băm sử dụng số học đồng dư
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11817-1:2017 (ISO/IEC 9798-1:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 1: Tổng quan
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11817-3:2017 (ISO/IEC 9798-3:1998 with amendment 1:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 3: Cơ chế sử dụng kỹ thuật chữ ký số
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11653-3:2016 (ISO/IEC 29142-3:2013) về Công nghệ thông tin - Mô tả đặc tính hộp mực in - Phần 3: Môi trường
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12155:2018 (ISO 19136:2007) về Thông tin địa lý - Khuôn thức trao đổi dữ liệu địa lý
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-9:2017 (with amendment 5:2014) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Các công cụ tương tác, giao thức và API
- Số hiệu: TCVN11777-9:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
