Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11817-3:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11817-3:2017 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 9798-3:1998 và Bản sửa đổi 1:2010. Tiêu chuẩn này quy định về các kỹ thuật an toàn trong công nghệ thông tin, cụ thể là các cơ chế xác thực thực thể sử dụng kỹ thuật chữ ký số. Đây là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn về xác thực thực thể, giúp đảm bảo tính an toàn, toàn vẹn và chống giả mạo trong các giao dịch và truyền thông điện tử.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
Tiêu chuẩn này tập trung vào việc xác định các cơ chế xác thực thực thể sử dụng chữ ký số mật mã khóa công khai. Các cơ chế này được thiết kế để giải quyết hai bài toán xác thực cơ bản:
- Xác thực một chiều (Unilateral authentication): Cơ chế cho phép một thực thể chứng minh danh tính của mình với một thực thể khác, đảm bảo thực thể nhận tin tưởng vào nguồn gốc của thực thể gửi.
- Xác thực hai chiều (Mutual authentication): Cơ chế cho phép hai thực thể tham gia giao tiếp xác thực lẫn nhau, đảm bảo cả hai bên đều tin cậy vào danh tính của đối phương.
Các cơ chế xác thực trong tiêu chuẩn này sử dụng các kỹ thuật chữ ký số để ký trên các thông điệp trao đổi. Việc xác thực được thực hiện thông qua việc kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số bằng khóa công khai tương ứng của thực thể ký.
Tài liệu viện dẫn và tính tương thích (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách hiệu quả, cần tham chiếu đến các tài liệu nền tảng sau:
- TCVN 11817-1 (ISO/IEC 9798-1) về các nguyên tắc chung của xác thực thực thể.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến hạ tầng khóa công khai (PKI) và định dạng chứng thư số để hỗ trợ việc phân phối và xác thực khóa công khai.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu trong quá trình triển khai hệ thống:
- Thực thể yêu cầu (Claimant): Thực thể muốn chứng minh danh tính của mình trong quá trình xác thực.
- Thực thể xác thực (Verifier): Thực thể thực hiện việc kiểm tra và xác nhận danh tính của thực thể yêu cầu.
- Chữ ký số (Digital Signature): Dữ liệu được liên kết với một thông điệp, cho phép người nhận kiểm tra nguồn gốc và tính toàn vẹn của thông điệp đó bằng khóa công khai.
- Tham số chứng minh độ tươi mới (Freshness parameter): Các giá trị như số ngẫu nhiên (nonce), nhãn thời gian (timestamp) hoặc số thứ tự (sequence number) được sử dụng để ngăn chặn các cuộc tấn công phát lại (replay attacks).
Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt (Điều 4)
Các ký hiệu toán học và kỹ thuật được sử dụng đồng nhất trong tiêu chuẩn để mô tả các bước trao đổi thông điệp:
- CertA: Chứng thư khóa công khai của thực thể A.
- sA: Khóa bí mật (khóa ký) của thực thể A.
- vA: Khóa công khai (khóa xác thực) của thực thể A.
- S_sA(M): Chữ ký số của thực thể A trên thông điệp M bằng khóa bí mật sA.
- RA, RB: Các số ngẫu nhiên được tạo ra bởi thực thể A và B.
- TA, TB: Nhãn thời gian được tạo ra bởi thực thể A và B.
Các cơ chế xác thực thực thể bằng chữ ký số
Tiêu chuẩn chi tiết hóa các kịch bản trao đổi thông điệp (giao thức) giữa các bên tham gia, bao gồm:
- Cơ chế xác thực một chiều sử dụng số ngẫu nhiên hoặc nhãn thời gian: Thực thể yêu cầu gửi một thông điệp chứa chữ ký số kèm theo một tham số đảm bảo độ tươi mới để thực thể xác thực kiểm tra.
- Cơ chế xác thực hai chiều sử dụng quy trình trao đổi nhiều bước: Hai bên liên tiếp gửi các thông điệp có ký số chứa các số ngẫu nhiên của nhau, đảm bảo cả hai bên đều xác nhận được sự hiện diện trực tuyến của đối phương tại thời điểm giao dịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO/IEC 9798-3:1998 WITH AMENMENT 1: 2010
Information technology - Security techniques - Entity authentication - Part 3: Mechanisms using digital signature techniques
Lời nói đầu
TCVN 11817-3:2017 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 9798-3:1998 với sửa đổi 1:2010 và đính chính kỹ thuật 2:2012.
TCVN 11817-3:2017 (ISO/IEC 9798-3:1998) do Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã biên soạn, Ban Cơ yếu Chính phủ đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11817:2017 Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11817-1:2017 (ISO/IEC 9798-1:2010), Phần 1: Tổng quan.
- TCVN 11817-2:2017 (ISO/IEC 9798-2:2008), Phần 2: Cơ chế sử dụng thuật toán mã hóa đối xứng.
- TCVN 11817-3:2017 (ISO/IEC 9798-3:1998), Phần 3: Cơ chế sử dụng kỹ thuật chữ ký số.
Bộ ISO/IEC 9798 Information technology - Security techniques - Entity authentication còn các tiêu chuẩn sau:
- ISO/IEC 9798-4:1999, Part 4: Mechanisms using a cryptographic check function.
- ISO/IEC 9798-5:2009, Part 5: Mechanisms using zero-knowledge techniques.
- ISO/IEC 9798-6:2010, Part 6: Mechanisms using manual data transfer.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - XÁC THỰC THỰC THỂ - PHẦN 3: CƠ CHẾ SỬ DỤNG KỸ THUẬT CHỮ KÝ SỐ
Information technology - Security techniques - Entity authentication - Part 3: Mechanisms using digital signature techniques
Tiêu chuẩn này quy định các cơ chế xác thực thực thể sử dụng chữ ký số dựa trên kỹ thuật phi đối xứng. Hai cơ chế liên quan đến xác thực một thực thể đơn (xác thực một chiều), các cơ chế còn lại xác thực lẫn nhau cho hai thực thể. Chữ ký số được sử dụng để xác thực định danh của thực thể. Bên thứ ba tin cậy có thể bao gồm trong cơ chế.
Các cơ chế được quy định trong tiêu chuẩn này sử dụng tham số biến thiên theo thời gian như là tem thời gian, số tuần tự, số ngẫu nhiên để ngăn chặn thông tin xác thực hợp lệ được chấp nhận sau một thời gian.
Nếu tem thời gian hoặc số tuần tự được sử dụng, một chuyến cần thiết cho xác thực một chiều, và hai chuyến cần thiết để đạt được xác thực lẫn nhau. Nếu một thách thức và số ngẫu nhiên sử dụng phương pháp đáp ứng được sử dụng, hai chuyến là cần thiết cho xác thực một chiều, trong khi đó xác thực lẫn nhau yêu cầu phải sử dụng ba hoặc bốn chuyến (tùy thuộc vào cơ chế làm việc).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11817-1:2017 (ISO/IEC 9798-1), Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 1: Tổng quan.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và ký hiệu trong TCVN 11817-1:2017 (ISO/IEC 9798-1) và dưới đây:
| IA |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11393-3:2016 (ISO/IEC 13888-3:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật phi đối xứng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-5:2017 (ISO/IEC 15444-5:2015) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Phần mềm tham chiếu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-9:2017 (with amendment 5:2014) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Các công cụ tương tác, giao thức và API
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-10:2017 (ISO/IEC 15444-10:2011) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Phần mở rộng đối với dữ liệu ba chiều
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11495-1:2016 (ISO/IEC 9797-1:2011) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác thực thông điệp (MAC) - Phần 1: Cơ chế sử dụng mã khối
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11523-6:2016 (ISO/IEC 24752-6:2014) về Công nghệ thông tin - Giao diện người sử dụng - Bộ điều khiển từ xa phổ rộng - Phần 6: Tích hợp dịch vụ web
- 1Quyết định 651/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11393-3:2016 (ISO/IEC 13888-3:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật phi đối xứng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-5:2017 (ISO/IEC 15444-5:2015) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Phần mềm tham chiếu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-9:2017 (with amendment 5:2014) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Các công cụ tương tác, giao thức và API
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-10:2017 (ISO/IEC 15444-10:2011) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Phần mở rộng đối với dữ liệu ba chiều
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11495-1:2016 (ISO/IEC 9797-1:2011) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác thực thông điệp (MAC) - Phần 1: Cơ chế sử dụng mã khối
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11523-6:2016 (ISO/IEC 24752-6:2014) về Công nghệ thông tin - Giao diện người sử dụng - Bộ điều khiển từ xa phổ rộng - Phần 6: Tích hợp dịch vụ web
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11817-3:2017 (ISO/IEC 9798-3:1998 with amendment 1:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 3: Cơ chế sử dụng kỹ thuật chữ ký số
- Số hiệu: TCVN11817-3:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
