Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7818-1:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7818-1:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 18014-1:2002 về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã dịch vụ tem thời gian - Phần 1: Khung tổng quát. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng quy định các cấu trúc dữ liệu mật mã và quy trình nghiệp vụ nhằm thiết lập dịch vụ cấp dấu thời gian an toàn, tin cậy và có khả năng tương thích cao.
Thông tin thuộc tính văn bản (Metadata)
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7818-1:2007 (ISO/IEC 18014-1:2002) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã dịch vụ tem thời gian - Phần 1: Khung tổng quát
- Số hiệu: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia
- Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất
- Ngày ban hành: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất
- Ngày áp dụng: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất
Nội dung cấu trúc cốt lõi của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này được phân chia thành 6 phần nội dung chuyên sâu, tập trung vào việc định nghĩa cấu trúc thông tin mật mã và các quy trình xử lý chữ ký số liên quan đến dịch vụ tem thời gian:
- - Phần 1: Mô tả kiểu mức cao nhất signedData – Tập trung định nghĩa cấu trúc dữ liệu ký số ở cấp độ cao nhất (signedData). Đây là khung chứa cơ bản bao gồm nội dung được ký, các thuật toán tóm lược, chứng thư số, danh sách thu hồi chứng thư và thông tin của những người ký.
- - Phần 2: Mô tả EncapsulatedContentInfo – Quy định về cấu trúc thông tin nội dung được đóng gói (EncapsulatedContentInfo). Cấu trúc này xác định kiểu nội dung cụ thể được bảo vệ bằng chữ ký số và có thể chứa trực tiếp nội dung đó hoặc chỉ chứa liên kết tham chiếu.
- - Phần 3: Mô tả kiểu thông tin theo từng người ký SignerInfo – Quy định chi tiết về cấu trúc thông tin của từng thực thể thực hiện ký (SignerInfo). Mỗi cấu trúc SignerInfo bao gồm thông tin định danh người ký, thuật toán tóm lược thông điệp, các thuộc tính được ký (signed attributes), chữ ký số thực tế và các thuộc tính không được ký (unsigned attributes).
- - Phần 4: Cách tính tóm lược thông điệp (Message Digest) – Hướng dẫn chi tiết về quy trình và phương pháp tính toán giá trị tóm lược thông điệp từ dữ liệu gốc. Đây là bước kỹ thuật bắt buộc để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu trước khi thực hiện ký số.
- - Phần 5: Quá trình sinh chữ ký (Signature Generation) – Mô tả các bước kỹ thuật và thuật toán mật mã được áp dụng để tạo ra chữ ký số hợp lệ từ giá trị tóm lược thông điệp và khóa bí mật của người ký.
- - Phần 6: Quá trình kiểm tra chữ ký (Signature Verification) – Thiết lập quy trình chuẩn hóa để thực hiện kiểm tra, xác thực chữ ký số. Quá trình này giúp bên tiếp nhận thông tin xác minh được nguồn gốc của thông điệp và đảm bảo thông điệp không bị chỉnh sửa kể từ thời điểm ký.
Ý nghĩa và ứng dụng của tiêu chuẩn
TCVN 7818-1:2007 đóng vai trò là khung pháp lý và kỹ thuật quan trọng cho việc triển khai các dịch vụ cấp dấu thời gian (Time-stamping services) tại Việt Nam. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số và dịch vụ tem thời gian đảm bảo tính an toàn, chống chối bỏ và bảo vệ toàn vẹn dữ liệu trong các giao dịch điện tử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 7818-1 : 2007
ISO/IEC 18014-1 : 2002
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - KỸ THUẬT MẬT MÃ
DỊCH VỤ TEM THỜI GIAN - PHẦN 1: KHUNG TỔNG QUÁT
Information technology - Cryptographic technique
Stamping services - Part 1: Framework
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Thảo luận chung về tem thời gian
4.1 Các thực thể tham gia vào quá trình gắn tem thời gian
4.2 Tem thời gian
4.3 Sử dụng tem thời gian
4.4 Kiểm tra thẻ tem thời gian
4.5 Dịch vụ gắn tem thời gian
5 Liên lạc giữa các thực thể tham gia
5.1 Giao dịch yêu cầu tem thời gian
5.2
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 3: Mã khối
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13721:2023 (ISO/IEC 20543:2019) về Kỹ thuật an toàn công nghệ thông tin - Phương pháp kiểm thử và phân tích cho các bộ tạo bit ngẫu nhiên trong TCVN 11295 (ISO/IEC 19790) và TCVN 8709 (ISO/IEC 15408)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13723-2:2023 (ISO/IEC 19896-2:2018) về Kỹ thuật an toàn công nghệ thông tin - Yêu cầu về năng lực đối với kiểm thử viên và đánh giá viên bảo mật thông tin - Phần 2: Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và tính hiệu quả đối với kiểm thử viên theo TCVN 11295 (ISO/IEC 19790)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13723-3:2023 (ISO/IEC 19896-3:2018) về Kỹ thuật an toàn công nghệ thông tin - Yêu cầu về năng lực đối với kiểm thử viên và đánh giá viên bảo mật thông tin - Phần 3: Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và tính hiệu quả đối với đánh giá viên theo TCVN 8709 (ISO/IEC 15408)
- 1Quyết định 376/QĐ-BKHCN năm 2024 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-3:2007 (ISO/IEC 11770-3 : 1999) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã quản lý khoá - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật không đối xứng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-1:2007 (ISO/IEC 11770-1 : 1996) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã - Quản lý khoá - Phần 1: Khung tổng quát
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7635:2007 về Kỹ thuật mật mã - Chữ ký số
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 3: Mã khối
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13721:2023 (ISO/IEC 20543:2019) về Kỹ thuật an toàn công nghệ thông tin - Phương pháp kiểm thử và phân tích cho các bộ tạo bit ngẫu nhiên trong TCVN 11295 (ISO/IEC 19790) và TCVN 8709 (ISO/IEC 15408)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13723-2:2023 (ISO/IEC 19896-2:2018) về Kỹ thuật an toàn công nghệ thông tin - Yêu cầu về năng lực đối với kiểm thử viên và đánh giá viên bảo mật thông tin - Phần 2: Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và tính hiệu quả đối với kiểm thử viên theo TCVN 11295 (ISO/IEC 19790)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13723-3:2023 (ISO/IEC 19896-3:2018) về Kỹ thuật an toàn công nghệ thông tin - Yêu cầu về năng lực đối với kiểm thử viên và đánh giá viên bảo mật thông tin - Phần 3: Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và tính hiệu quả đối với đánh giá viên theo TCVN 8709 (ISO/IEC 15408)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7818-1:2007 (ISO/IEC 18014-1:2002) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã dịch vụ tem thời gian - Phần 1: Khung tổng quát
- Số hiệu: TCVN7818-1:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Ngày hết hiệu lực: 14/03/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
