Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-6:2021 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 6: Xoan chịu hạn (Neem) được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể về điều kiện tự nhiên, đất đai và khí hậu phục vụ cho việc xác định mức độ thích hợp của lập địa trồng rừng loài cây Xoan chịu hạn tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về điều kiện lập địa đối với rừng trồng loài cây Xoan chịu hạn (tên khoa học là Azadirachta indica A. Juss) với mục đích trồng rừng sản xuất lấy gỗ, trồng rừng phòng hộ hoặc kết hợp cả hai mục đích.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và các bên liên quan thực hiện các hoạt động điều tra, khảo sát, thiết kế, trồng, chăm sóc, nghiệm thu và quản lý rừng trồng Xoan chịu hạn tại Việt Nam.
Các chỉ tiêu đánh giá và phân cấp mức độ thích hợp lập địa
Tiêu chuẩn phân chia mức độ thích hợp của lập địa trồng Xoan chịu hạn dựa trên sự tổng hợp của các yếu tố khí hậu, địa hình và tính chất đất đai đặc trưng:
- Yêu cầu về khí hậu: Xoan chịu hạn là loài cây đặc trưng cho vùng khô hạn và bán khô hạn. Tiêu chuẩn xác định lượng mưa trung bình năm thích hợp nhất là từ 500 mm đến 1.200 mm. Nhiệt độ trung bình năm thích hợp từ 24 độ C đến 29 độ C. Cây có khả năng chịu đựng mùa khô kéo dài từ 5 đến 6 tháng, tuy nhiên không chịu được sương muối và nhiệt độ quá thấp dưới 10 độ C kéo dài.
- Yêu cầu về địa hình: Độ cao so với mực nước biển tối ưu là dưới 300 mét, giới hạn tối đa không quá 500 mét. Độ dốc sườn đồi núi thích hợp nhất là dưới 15 độ để hạn chế xói mòn đất và thuận lợi cho việc canh tác, chăm sóc.
- Yêu cầu về đất đai: Đây là yếu tố quyết định đến sự sinh trưởng của cây. Đất trồng Xoan chịu hạn cần có tầng đất mịn dày từ 50 cm trở lên. Thành phần cơ giới đất thích hợp nhất là đất cát pha, đất thịt nhẹ đến trung bình, có khả năng thoát nước tốt. Độ pH của đất (pH H2O) tối ưu nằm trong khoảng từ 5,5 đến 7,5 (đất từ chua nhẹ, trung tính đến hơi kiềm). Cây không chịu được đất bị ngập úng, đất sét nặng hoặc đất quá chua có độ pH dưới 4,0.
Phân cấp mức độ thích hợp lập địa trồng Xoan chịu hạn
Dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên, tiêu chuẩn phân chia lập địa thành 4 cấp độ thích hợp cụ thể:
- Mức độ Rất thích hợp (S1): Là những vùng đất đáp ứng đầy đủ các điều kiện tối ưu. Lượng mưa từ 500 mm đến 1.000 mm, độ cao dưới 200 mét, độ dốc dưới 8 độ. Tầng đất dày trên 80 cm, thành phần cơ giới cát pha hoặc thịt nhẹ, thoát nước rất tốt, độ pH từ 6,0 đến 7,0. Rừng trồng tại lập địa này đạt năng suất và chất lượng cao nhất.
- Mức độ Thích hợp (S2): Là những vùng đất có một vài yếu tố hạn chế nhẹ. Lượng mưa từ 1.000 mm đến 1.200 mm hoặc từ 400 mm đến 500 mm. Độ cao từ 200 mét đến 300 mét, độ dốc từ 8 đến 15 độ. Tầng đất dày từ 50 cm đến 80 cm, thành phần cơ giới thịt trung bình, thoát nước tốt, độ pH từ 5,0 đến 6,0 hoặc từ 7,0 đến 7,5.
- Mức độ Ít thích hợp (S3): Là những vùng đất có nhiều yếu tố hạn chế ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây. Độ dốc từ 15 đến 25 độ, độ cao từ 300 mét đến 500 mét. Tầng đất mỏng từ 30 cm đến 50 cm, đất có lẫn đá hoặc thoát nước kém vào mùa mưa, độ pH từ 4,5 đến 5,0. Trồng rừng tại đây cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh thâm canh nghiêm ngặt.
- Mức độ Không thích hợp (N): Là những vùng đất có các yếu tố hạn chế nghiêm trọng không thể khắc phục được. Độ dốc trên 25 độ, độ cao trên 500 mét. Tầng đất quá mỏng dưới 30 cm, đất bị ngập úng thường xuyên hoặc định kỳ, đất sét quá nặng, hoặc đất quá chua có độ pH dưới 4,5. Không khuyến khích trồng Xoan chịu hạn tại các khu vực này.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-6:2021 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật pháp lý quan trọng để các địa phương, đặc biệt là vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, quy hoạch vùng trồng rừng Xoan chịu hạn bền vững, nâng cao hiệu quả kinh tế và phòng hộ môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
RỪNG TRỒNG - YÊU CẦU LẬP ĐỊA - PHẦN 6: XOAN CHỊU HẠN (NEEM)
Plantation - Site requirements - Part 6: Azadirachta indica A.Juss
Lời nói đầu
TCVN 11366-6:2021 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11366, Rừng trồng - Yêu cầu lập địa gồm các phần sau:
TCVN 11366 - 1: 2016, Phần 1: Keo tai tượng và Keo lai;
TCVN 11366 - 2: 2016, Phần 2: Bạch đàn lai;
TCVN 11366 - 3: 2019, Phần 3: Keo lá tràm;
TCVN 11366 - 4: 2019, Phần 4: Keo chịu hạn;
TCVN 11366 - 5: 2021, Phần 5: Phi lao;
TCVN 11366 - 6: 2021, Phần 6: Xoan chịu hạn (Neem).
RỪNG TRỒNG - YÊU CẦU LẬP ĐỊA - PHẦN 6: XOAN CHỊU HẠN (NEEM)
Plantation - Site requirements - Part 6: Azadirachta indica A.Juss
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu lập địa và phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu về yêu cầu lập địa cho rừng trồng Xoan chịu hạn (Neem) (Azadirachta indica A.Juss).
CHÚ THÍCH: Xoan chịu hạn thường được trồng ở vùng cát các tỉnh Nam Trung bộ.
Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 9487: 2012, Quy trình điều tra, lập bản đồ đất tỷ lệ trung bình và lớn.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Lập địa (Site)
Nơi sống của cây rừng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại cảnh tác động lên chúng:
3.2
Bãi cát (Sand bank)
Địa mạo ổn định, khá bằng phẳng, đã cố định nhờ cây cỏ tự nhiên hay cây trồng che phủ hoặc do ẩm ướt.
3.3
Cồn cát (Sand dunes)
Địa mạo tương đối ổn định, đã cố định hoặc bán cố định nhờ che phủ của lớp thảm cỏ hoặc cây trồng.
3.4
Địa mạo (Geomorphology)
Hình thái bề mặt của các dạng địa hình.
3.5
Đụn cát (Shifting sand dunes)
Địa mạo không ổn định luôn thay đổi vị trí và hình dạng, được hình thành trên nền cát mới khô rời.
3.6
Cát nội đồng (Inland sand)
Cát phân bố khá xa bờ biển, gần khu dân cư, được sử dụng cho sản xuất nông, lâm nghiệp.
3.7
pHKCl của đất (Soil pHKCl)
Độ chua trao đổi của đất, được biểu thị bởi nồng độ ion H của dung dịch đất bám trên bề mặt keo đất bị đẩy ra ngoài dung dịch đất nhờ dung dịch muối trung tính KCl.
4 Điều kiện lập địa trồng rừng
Điều kiện lập địa trồng rừng Xoan chịu hạn được quy định tại Bảng 1.
Tên loại đất theo quy định tại Phụ lục A, trạng thái thực bì theo quy định tại Phụ lục B.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-1:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 1: Nhóm loài cây sinh trưởng nhanh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12510-1:2018 về Rừng trồng - Rừng phòng hộ ven biển - Phần 1: Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8759:2018 về Giống cây lâm nghiệp - Rừng trồng chuyển hóa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13458:2021 về Phương pháp xác định diện tích rừng bị thiệt hại
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13532:2022 về Rừng phòng hộ đầu nguồn - Các yêu cầu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13530:2022 về Vườn thực vật quốc gia - Các yêu cầu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13703:2023 về Rừng trồng - Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiệm thu trồng rừng
- 1Quyết định 3378/QĐ-BKHCN năm 2021 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5979:2007 (ISO 10390 : 2005) về Chất lượng đất - Xác định pH
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9487:2012 về Quy trình điều tra, lập bản đồ đất tỷ lệ trung bình và lớn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-1:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu về lập địa - Phần 1: Keo tai tượng và keo lai
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-2:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 2: Bạch đàn lai
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-1:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 1: Nhóm loài cây sinh trưởng nhanh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12510-1:2018 về Rừng trồng - Rừng phòng hộ ven biển - Phần 1: Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8759:2018 về Giống cây lâm nghiệp - Rừng trồng chuyển hóa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-5:2021 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 5: Phi lao
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13458:2021 về Phương pháp xác định diện tích rừng bị thiệt hại
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13532:2022 về Rừng phòng hộ đầu nguồn - Các yêu cầu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13530:2022 về Vườn thực vật quốc gia - Các yêu cầu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13703:2023 về Rừng trồng - Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiệm thu trồng rừng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-6:2021 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 6: Xoan chịu hạn (Neem)
- Số hiệu: TCVN11366-6:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
