Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13530:2022 về Vườn thực vật quốc gia - Các yêu cầu được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố vào năm 2022, quy định các yêu cầu kỹ thuật, quản lý và vận hành đối với việc thiết lập, phát triển các vườn thực vật quy mô quốc gia tại Việt Nam nhằm phục vụ mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học và nghiên cứu khoa học bền vững.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ, ban quản lý rừng đặc dụng, vườn quốc gia, cùng các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc quy hoạch, thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành và đánh giá hoạt động của các vườn thực vật quốc gia trên lãnh thổ Việt Nam.
Thuật ngữ và định nghĩa nền tảng
- Vườn thực vật quốc gia: Là khu vực địa lý được xác định ranh giới rõ ràng, được quy hoạch và đầu tư dài hạn nhằm mục đích thu thập, lưu giữ, bảo tồn, nghiên cứu và trưng bày các bộ sưu tập thực vật sống, phục vụ công tác bảo tồn đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học, giáo dục và phục vụ cộng đồng.
- Bộ sưu tập thực vật sống: Tập hợp các cá thể thực vật được trồng, chăm sóc và quản lý theo các phương pháp khoa học nghiêm ngặt, có hồ sơ lý lịch và nguồn gốc rõ ràng.
Các yêu cầu chung về quy hoạch và tổ chức không gian
- Diện tích và ranh giới: Vườn thực vật quốc gia phải có diện tích đủ lớn để đảm bảo không gian phát triển lâu dài cho các bộ sưu tập thực vật và các phân khu chức năng. Ranh giới của vườn phải được xác định rõ ràng trên bản đồ và thực địa, có các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt chống xâm lấn.
- Phân khu chức năng: Quy hoạch không gian phải phân định rõ ràng các khu vực bao gồm: phân khu bảo tồn nghiêm ngặt (hạn chế tối đa tác động của con người), phân khu nghiên cứu thực nghiệm và nhân giống, phân khu trưng bày triển lãm phục vụ công chúng, và phân khu hành chính - dịch vụ phụ trợ.
- Đa dạng sinh học và cơ cấu loài: Ưu tiên hàng đầu việc thu thập, lưu giữ và nhân giống các loài thực vật bản địa, các loài đặc hữu, quý, hiếm, có nguy cơ bị đe dọa tuyệt chủng theo Sách Đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ IUCN.
Yêu cầu về hoạt động bảo tồn và nghiên cứu khoa học
- Phương thức bảo tồn song song: Kết hợp chặt chẽ giữa bảo tồn tại chỗ (in-situ) đối với các hệ sinh thái tự nhiên sẵn có và bảo tồn chuyển chỗ (ex-situ) thông qua việc di dời, nhân giống các loài thực vật nguy cấp về trồng và chăm sóc tại vườn.
- Xây dựng ngân hàng gen: Thiết lập hệ thống lưu trữ hạt giống (ngân hàng hạt giống), mô, tế bào hoặc phấn hoa trong điều kiện tiêu chuẩn để bảo tồn nguồn gen thực vật lâu dài, phòng ngừa nguy cơ tuyệt chủng ngoài tự nhiên.
- Hệ thống quản lý thông tin: Mỗi cá thể hoặc lô thực vật trong vườn phải được gắn mã số định danh duy nhất. Hệ thống cơ sở dữ liệu phải cập nhật liên tục các thông tin về tên khoa học, tên thông thường, nguồn gốc xuất xứ, vị trí trồng, tình trạng sinh trưởng và các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng.
Yêu cầu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị
- Hệ thống vườn ươm và nhà kính: Phải có khu vực vườn ươm gieo hạt, giâm cành và hệ thống nhà kính kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm để phục vụ công tác nhân giống, thuần hóa các loài thực vật ngoại lai hoặc các loài có yêu cầu sinh thái đặc biệt.
- Phòng thí nghiệm và tiêu bản: Trang bị phòng thí nghiệm sinh học thực vật cơ bản và khu lưu trữ tiêu bản khô (herbarium) phục vụ công tác định danh, phân loại học và nghiên cứu chuyên sâu.
- Hạ tầng giao thông và tiện ích: Thiết kế hệ thống đường nội bộ, lối đi bộ hài hòa với cảnh quan thiên nhiên, đảm bảo an toàn cho khách tham quan và thuận tiện cho công tác chăm sóc, tuần tra.
Yêu cầu về giáo dục bảo tồn và dịch vụ công cộng
- Chương trình giáo dục trải nghiệm: Xây dựng các chương trình giáo dục môi trường định kỳ cho học sinh, sinh viên và cộng đồng. Thiết lập hệ thống bảng biển chỉ dẫn, nhãn tên thực vật chứa đầy đủ thông tin khoa học (tên khoa học, họ, công dụng, phân bố).
- Dịch vụ du lịch sinh thái bền vững: Tổ chức các hoạt động tham quan, học tập trải nghiệm nhưng phải kiểm soát nghiêm ngặt số lượng khách để tránh gây quá tải và tổn hại đến hệ sinh thái của vườn.
Yêu cầu về nguồn nhân lực và quản lý vận hành
- Đội ngũ chuyên môn: Phải có cơ cấu nhân sự hợp lý bao gồm các nhà khoa học thực vật, chuyên gia lâm nghiệp, kỹ thuật viên nhân giống, nhân viên chăm sóc cây xanh và hướng dẫn viên giáo dục môi trường.
- Kế hoạch quản lý dài hạn: Vườn thực vật quốc gia phải vận hành theo một kế hoạch chiến lược phát triển dài hạn (từ 5 đến 10 năm) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13530:2022 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần chuẩn hóa hệ thống vườn thực vật tại Việt Nam, hướng tới đạt chuẩn quốc tế trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13530 : 2022
VƯỜN THỰC VẬT QUỐC GIA - CÁC YÊU CẦU
National Botanical Garden - Requirements
Lời nói đầu
TCVN 13530:2022 do Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VƯỜN THỰC VẬT QUỐC GIA - CÁC YÊU CẦU
National Botanical Garden - Requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và phương pháp xác định đối với vườn thực vật quốc gia.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
2.1
Loài đặc hữu (Endemic species)
Loài thực vật chỉ tồn tại, phát triển trong phạm vi phân bố hẹp và giới hạn trong một vùng lãnh thổ nhất định của Việt Nam mà không được ghi nhận là có ở nơi khác trên thế giới.
2.2
Thực vật thân gỗ (Woody plants)
Loại cây có thân hóa gỗ.
2.3
Vườn thực vật (Botanical garden)
Nơi sưu tập, gây trồng, chăm sóc và lưu giữ các loài thực vật sống phục vụ mục đích trưng bày, nghiên cứu khoa học, nhân giống và giáo dục môi trường.
2.4
Vườn thực vật quốc gia (National Botanical Garden)
Nơi sưu tập, gây trồng, chăm sóc và lưu trữ các loài thực vật sống và các mẫu vật thực vật của Việt Nam và một số loài thực vật trên thế giới phục vụ mục đích trưng bày, bảo tồn, nghiên cứu khoa học và giáo dục.
3 Các yêu cầu
Các yêu cầu đối với vườn thực vật quốc gia được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Các yêu cầu đối với vườn thực vật quốc gia
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Vị trí và khoảng cách | - Vị trí: Gắn với cơ sở giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, có điều kiện giao thông thuận lợi, dễ tiếp cận; - Khoảng cách: cách các đô thị loại I trở lên không quá 50km. |
| 2. Diện tích | Tối thiểu 50 ha, liền khoảnh. |
| 3. Tổng số loài thực vật | Tối thiểu 700 loài. |
| 4. Số loài thực vật thân gỗ |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật đa dạng sinh học 2008
- 2Quyết định 1671/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 4Thông tư liên tịch 22/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT quy định loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Luật Lâm nghiệp 2017
- 6Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 7Nghị định 06/2019/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
- 8Quyết định 2499/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố 10 Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8759:2018 về Giống cây lâm nghiệp - Rừng trồng chuyển hóa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-5:2021 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 5: Phi lao
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-6:2021 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 6: Xoan chịu hạn (Neem)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13530:2022 về Vườn thực vật quốc gia - Các yêu cầu
- Số hiệu: TCVN13530:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
