Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13703:2023 về Rừng trồng - Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiệm thu trồng rừng được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2023, ban hành nhằm thống nhất các phương pháp kỹ thuật xác định các chỉ tiêu định lượng và định tính phục vụ công tác nghiệm thu, đánh giá chất lượng rừng trồng trên phạm vi cả nước.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiệm thu rừng trồng đối với các loài cây lâm nghiệp thân gỗ và tre nứa. Tiêu chuẩn áp dụng cho việc nghiệm thu rừng trồng mới, rừng trồng trong giai đoạn chăm sóc và rừng trồng đã hoàn thành thời kỳ kiến thiết cơ bản.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan đến hoạt động trồng rừng, nghiệm thu, đánh giá chất lượng rừng trồng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Tỷ lệ sống của rừng trồng: Là tỷ lệ phần trăm giữa số cây sống thực tế tại thời điểm kiểm tra so với tổng số cây đã trồng theo thiết kế hoặc mật độ ban đầu được phê duyệt.
- Chiều cao vút ngọn (Hvn): Là khoảng cách thẳng đứng đo từ mặt đất tại vị trí gốc cây đến đỉnh sinh trưởng cao nhất của thân chính cây trồng.
- Đường kính gốc (D0): Là đường kính thân cây đo tại vị trí sát mặt đất hoặc cách mặt đất một khoảng cách quy định cụ thể đối với từng loài cây.
- Đường kính ngang ngực (D1.3): Là đường kính thân cây đo tại vị trí cách mặt đất 1,3 mét, áp dụng đối với rừng trồng đã khép tán hoặc đạt độ cao quy định.
Phương pháp xác định tỷ lệ sống của rừng trồng
- Thiết lập ô tiêu chuẩn (OTC): Diện tích và số lượng ô tiêu chuẩn được xác định dựa trên diện tích của lô rừng nghiệm thu. Ô tiêu chuẩn phải có tính đại diện cho toàn bộ lô rừng, hình dạng ô thường là hình chữ nhật hoặc hình vuông.
- Phương pháp điều tra trong ô tiêu chuẩn: Tiến hành đếm toàn bộ số cây trồng thực tế trong ô tiêu chuẩn, phân loại rõ cây sống, cây chết, cây bị cụt ngọn hoặc cây bị hại nặng không có khả năng phục hồi.
- Công thức tính toán: Tỷ lệ sống của lô rừng được tính bằng trung bình cộng tỷ lệ sống của các ô tiêu chuẩn đã điều tra, làm cơ sở để đánh giá đạt hay không đạt yêu cầu nghiệm thu theo thiết kế kỹ thuật.
Phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh trưởng của cây trồng
- Đo chỉ tiêu chiều cao (Hvn): Sử dụng thước đo chiều cao chuyên dụng hoặc sào đo chia vạch. Đối với cây trồng dưới 2 mét, đo chính xác đến từng centimet; đối với cây trên 2 mét, đo chính xác đến decimet.
- Đo chỉ tiêu đường kính (D0 hoặc D1.3): Sử dụng thước kẹp kính hoặc thước dây chuyên dụng để đo đường kính thân cây. Phải đo ở hai chiều vuông góc để lấy giá trị trung bình nếu thân cây không tròn đều.
- Đo đường kính tán (Dt): Đo khoảng cách giữa hai mép tán lá xa nhất theo hai hướng vuông góc (thường là hướng Đông - Tây và Nam - Bắc), sau đó tính giá trị trung bình.
Phương pháp đánh giá chất lượng và mức độ đạt yêu cầu của rừng trồng
- Phân cấp chất lượng cây trồng: Cây trồng trong ô tiêu chuẩn được phân thành 3 cấp chất lượng gồm cây tốt (sinh trưởng mạnh, không bị sâu bệnh, thân thẳng), cây trung bình (sinh trưởng bình thường, sâu bệnh nhẹ) và cây xấu (sinh trưởng kém, bị cụt ngọn hoặc sâu bệnh nặng).
- Đánh giá độ đồng đều: Dựa trên sự chênh lệch về các chỉ tiêu sinh trưởng giữa các cây trong ô tiêu chuẩn để đánh giá mức độ đồng đều của rừng trồng.
- Xác định tình hình sâu bệnh hại: Đánh giá tỷ lệ cây bị sâu bệnh hại và mức độ hại (nhẹ, trung bình, nặng) để đưa ra khuyến nghị về biện pháp lâm sinh khắc phục.
Phương pháp tổng hợp số liệu và lập hồ sơ nghiệm thu
- Xử lý số liệu ngoại nghiệp: Toàn bộ số liệu thu thập từ các ô tiêu chuẩn phải được tổng hợp, tính toán các trị số trung bình và sai số cho phép theo đúng công thức toán học thống kê lâm nghiệp quy định trong tiêu chuẩn.
- Yêu cầu về hồ sơ nghiệm thu: Hồ sơ phải bao gồm bản đồ vị trí các ô tiêu chuẩn, biểu tổng hợp số liệu đo đếm thực địa, biên bản nghiệm thu có chữ ký của các bên liên quan và báo cáo đánh giá chất lượng rừng trồng.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13703:2023 có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp chuẩn hóa quy trình đánh giá, nâng cao tính chính xác và khách quan trong công tác nghiệm thu rừng trồng, góp phần nâng cao chất lượng quản lý và phát triển tài nguyên rừng bền vững tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
RỪNG TRỒNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU NGHIỆM THU TRỒNG RỪNG
Plantation - Method of determining the criteria for forest planting acceptance
Lời nói đầu
TCVN 13703:2023 do trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RỪNG TRỒNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU NGHIỆM THU TRỒNG RỪNG
Plantation - Method of determining the criteria for forest planting acceptance
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiệm thu hạng, nghiệm thu sau khi trồng rừng, chăm sóc rừng trồng và nghiệm thu hoàn thành đối với rừng trồng từ thời điểm chuẩn bị trồng rừng đến khi kết thúc giai đoạn đầu tư.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12509-1:2018, Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 1: Nhóm loài cây sinh trưởng nhanh
TCVN 12509-2:2018, Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 2: Nhóm loài cây sinh trưởng chậm
TCVN 12509-3:2018, Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 3: Nhóm loài cây ngập mặn
TCVN 12510-1:2018, Rừng trồng - Rừng phòng hộ ven biển - Phần 1: Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay
TCVN 12510-2:2018, Rừng trồng - Rừng phòng hộ ven biển - Phần 2: Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển
TCVN 13458:2021, Phương pháp xác định diện tích rừng bị thiệt hại.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa được nêu trong TCVN 12509-1:2018, TCVN 12509-2:2018, TCVN 12509-3:2018, TCVN 12510-1:2018, TCVN 12510-2:2018, TCVN 13458:2021 và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Đường kính gốc (Base diameter)
Đường kính thân cây ở vị trí sát mặt đất phía trên của sườn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8759:2018 về Giống cây lâm nghiệp - Rừng trồng chuyển hóa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-5:2021 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 5: Phi lao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-6:2021 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 6: Xoan chịu hạn (Neem)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-7:2023 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 7: Mắc ca
- 1Thông tư 30/2018/TT-BNNPTNT quy định về Danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống; quản lý vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp chính do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 15/2019/TT-BNNPTNT hướng dẫn nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 17/2022/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 29/2018/TT-BNNPTNT quy định về biện pháp lâm sinh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-3:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 3: Nhóm loài cây ngập mặn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-1:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 1: Nhóm loài cây sinh trưởng nhanh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-2:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 2: Nhóm loài cây sinh trưởng chậm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12510-1:2018 về Rừng trồng - Rừng phòng hộ ven biển - Phần 1: Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12510-2:2018 về Rừng trồng - Rừng phòng hộ ven biển - Phần 2: Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8759:2018 về Giống cây lâm nghiệp - Rừng trồng chuyển hóa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-5:2021 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 5: Phi lao
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-6:2021 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 6: Xoan chịu hạn (Neem)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13458:2021 về Phương pháp xác định diện tích rừng bị thiệt hại
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-7:2023 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 7: Mắc ca
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13703:2023 về Rừng trồng - Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiệm thu trồng rừng
- Số hiệu: TCVN13703:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
