Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11174:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11174:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và chỉ tiêu chất lượng đối với Butyl hydroxytoluen (BHT), một loại phụ gia thực phẩm được sử dụng phổ biến với vai trò là chất chống oxy hóa. Tiêu chuẩn này giúp kiểm soát chất lượng và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm khi sử dụng BHT trong chế biến và bảo quản thực phẩm tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 11174:2015 áp dụng trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng phụ gia thực phẩm Butyl hydroxytoluen tại thị trường Việt Nam. Tiêu chuẩn này đưa ra các giới hạn kỹ thuật bắt buộc nhằm kiểm soát tính an toàn của phụ gia trước khi đưa vào lưu thông.
Mô tả đặc tính kỹ thuật của Butyl hydroxytoluen (BHT)
Theo quy định trong tiêu chuẩn, Butyl hydroxytoluen phải đáp ứng các đặc tính nhận biết cơ bản sau:
- Tên hóa học: 2,6-di-tert-butyl-p-cresol hoặc 4-methyl-2,6-di-tert-butylphenol.
- Công thức hóa học: C15H24O.
- Khối lượng phân tử: 220,35 g/mol.
- Trạng thái tự nhiên: Tinh thể màu trắng hoặc bột kết tinh, không mùi hoặc có mùi thơm đặc trưng rất nhẹ.
- Độ hòa tan: Thực tế không tan trong nước và trong propan-1,2-diol; tan tự do trong ethanol, toluen và các loại dầu, mỡ thực vật hoặc động vật.
Các chỉ tiêu độ tinh khiết quan trọng
Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng, TCVN 11174:2015 quy định nghiêm ngặt các giới hạn về độ tinh khiết của BHT:
- Hàm lượng chất chính: Không được thấp hơn 99,0% tính theo chất khô.
- Khoảng nóng chảy: Nằm trong khoảng từ 69,0 độ C đến 70,0 độ C.
- Tro sunfat: Không được vượt quá 0,005%.
- Hàm lượng Chì (Pb): Không được vượt quá 2,0 mg/kg nhằm ngăn ngừa nguy cơ nhiễm độc kim loại nặng.
- Chất dễ bay hơi: Giới hạn nghiêm ngặt theo các phương pháp sấy khô quy chuẩn.
Phương pháp thử nghiệm và xác định chỉ tiêu
Tiêu chuẩn viện dẫn các phương pháp thử nghiệm hóa lý chuẩn hóa để xác định chất lượng của Butyl hydroxytoluen, bao gồm:
- Phương pháp định tính: Thử nghiệm độ hòa tan, đo phổ hấp thụ hồng ngoại (IR) đối chiếu với phổ chuẩn, và xác định điểm nóng chảy.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng phương pháp sắc ký khí (GC) với đầu dò ion hóa ngọn lửa (FID) hoặc các phương pháp chuẩn độ hóa học phù hợp để xác định chính xác hàm lượng BHT tinh khiết.
- Xác định tạp chất: Sử dụng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc ICP-MS để kiểm tra giới hạn kim loại nặng (Chì).
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc ban hành TCVN 11174:2015 tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng phụ gia thực phẩm lưu thông trên thị trường. Đồng thời, tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm có thước đo chuẩn xác để lựa chọn nguyên liệu đầu vào an toàn, bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11174 : 2015
PHỤ GIA THỰC PHẨM - BUTYL HYSROXYTOLUEN
Food additive - Butylated hydroxytoluene
Lời nói đầu
TCVN 11174:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA (2003) Butylated hydroxytoluene;
TCVN 11174:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - BUTYL HYSROXYTOLUEN
Food additive - Butylated hydroxytoluene
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho butyl hydroxytoluen (BHT) được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
JECFA 2006, Combined Compendium of Food Additive Specifications, Volume 4: Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications (Tuyển tập quy định kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4: Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm)
3. Mô tả
3.1. Tên gọi
Tên hóa học: 2,6-Ditertiary-butyl-p-cresol; 4-methyl-2,6-ditertiary-butyl-phenol
3.2. Ký hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 321
C.A.S (mã số hóa chất): 128-37-0
3.3. Công thức hóa học: C15H24O
3.4. Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của BHT
3.5. Khối lượng phân tử: 220,36
3.6. Chức năng sử dụng: Chất chống oxy hóa.
4. Các yêu cầu
4.1. Nhận biết
4.1.1. Ngoại quan
Chất rắn dạng vảy hoặc tinh thể màu trắng, không mùi hoặc có mùi thơm nhẹ đặc trưng.
4.1.2. Độ hòa tan
Không tan trong nước và propan-1,2-diol, dễ tan trong etanol.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, một chất được coi là ‘không tan’ nếu cần trên 10 000 phần dung
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11170:2015 về Phụ gia thực phẩm - Ascorbyl stearat
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11172:2015 về Phụ gia thực phẩm - Canxi ascorbat
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-6:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 6: Phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-8:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 8: Định lượng nấm men và nấm mốc
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-8:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 8: Natri carboxymethyl cellulose
- 1Quyết định 3964/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia đối với Phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11170:2015 về Phụ gia thực phẩm - Ascorbyl stearat
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11172:2015 về Phụ gia thực phẩm - Canxi ascorbat
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-6:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 6: Phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-8:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 8: Định lượng nấm men và nấm mốc
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-8:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 8: Natri carboxymethyl cellulose
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11174:2015 về Phụ gia thực phẩm - Butyl hydroxytoluen
- Số hiệu: TCVN11174:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
