Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10989:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10989:2015 về Sản phẩm nông sản thực phẩm - Thiết kế tiêu chuẩn lấy mẫu từ lô hàng là văn bản kỹ thuật nền tảng, định hình khung pháp lý và phương pháp luận thống nhất cho việc xây dựng các quy trình lấy mẫu nông sản thực phẩm tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng giúp các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và tổ chức kiểm nghiệm thiết lập các phương pháp lấy mẫu chuẩn xác, khách quan và có tính đại diện cao. Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn chi tiết về cách thiết kế và xây dựng cấu trúc của một tiêu chuẩn cụ thể về phương pháp lấy mẫu từ một lô hàng sản phẩm nông sản thực phẩm.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các ban kỹ thuật tiêu chuẩn, các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc biên soạn, xây dựng tiêu chuẩn lấy mẫu hoặc áp dụng trực tiếp để thiết lập quy trình lấy mẫu cho từng loại nông sản thực phẩm cụ thể (như ngũ cốc, rau quả, thịt, sữa, thủy sản và các sản phẩm chế biến khác).
- Mục đích cốt lõi của phạm vi áp dụng là đảm bảo tính thống nhất về mặt cấu trúc và nội dung của các tiêu chuẩn lấy mẫu chuyên biệt, từ đó giúp mẫu thu được phản ánh chính xác nhất chất lượng thực tế của toàn bộ lô hàng, phục vụ hiệu quả cho công tác kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm và giao dịch thương mại.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này quy định việc áp dụng các tài liệu viện dẫn nhằm đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc để hiểu và áp dụng đúng TCVN 10989:2015.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, phiên bản được nêu ý kiến áp dụng cụ thể. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.
- Các tài liệu viện dẫn thường liên quan đến thuật ngữ thống kê, phương pháp lấy mẫu chung và các tiêu chuẩn kỹ thuật về quản lý chất lượng nông sản thực phẩm.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Để đảm bảo sự thống nhất tuyệt đối trong cách hiểu và thực hành, tiêu chuẩn định nghĩa rõ ràng các khái niệm kỹ thuật then chốt sau:
- Lô hàng (Lot): Một lượng sản phẩm xác định được sản xuất, giao nhận hoặc vận chuyển trong các điều kiện được coi là đồng nhất về các đặc tính chất lượng và nguồn gốc.
- Mẫu ban đầu (Increment): Lượng sản phẩm được lấy ra tại một thời điểm và tại một vị trí duy nhất trong lô hàng để gộp lại thành mẫu chung.
- Mẫu chung (Bulk sample): Mẫu được tạo thành bằng cách gộp và trộn đều tất cả các mẫu ban đầu được lấy từ cùng một lô hàng xác định.
- Mẫu giảm lượng (Reduced sample): Mẫu được rút gọn từ mẫu chung bằng các phương pháp chia mẫu khoa học nhằm giảm khối lượng hoặc thể tích nhưng vẫn giữ nguyên tính đại diện của mẫu chung.
- Mẫu phòng thử nghiệm (Laboratory sample): Mẫu được chuẩn bị từ mẫu chung hoặc mẫu giảm lượng để gửi đến phòng thử nghiệm tiến hành các phân tích hóa học, lý học hoặc vi sinh vật.
- Điều 4: Nguyên tắc chung và thiết kế tiêu chuẩn lấy mẫu
Điều khoản này quy định các nguyên tắc cốt lõi và khung cấu trúc bắt buộc khi thiết kế một tiêu chuẩn lấy mẫu cụ thể cho sản phẩm nông sản thực phẩm:
- Nguyên tắc đại diện: Quy trình lấy mẫu phải được thiết kế sao cho mọi phần tử, mọi vị trí trong lô hàng đều có cơ hội được lựa chọn ngang nhau. Đây là nguyên tắc tối cao để đảm bảo kết quả thử nghiệm mẫu phản ánh đúng thực trạng của cả lô hàng.
- Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ lấy mẫu: Tiêu chuẩn thiết kế phải quy định rõ các loại dụng cụ lấy mẫu phù hợp với trạng thái vật lý của sản phẩm (thể lỏng, thể rắn, dạng bột, dạng hạt) và chất liệu của dụng cụ không được gây phản ứng hóa học hoặc làm nhiễm bẩn mẫu.
- Bảo vệ và bảo quản mẫu: Quy định chặt chẽ các biện pháp chống nhiễm bẩn chéo, chống ẩm, chống ánh sáng trực tiếp hoặc các tác động từ môi trường bên ngoài có thể làm thay đổi đặc tính tự nhiên của mẫu trong suốt quá trình từ khi lấy mẫu, đóng gói, vận chuyển cho đến khi bàn giao cho phòng thử nghiệm.
- An toàn lao động và vệ sinh: Tiêu chuẩn lấy mẫu phải tích hợp các chỉ dẫn chi tiết về an toàn cho người thực hiện lấy mẫu, đặc biệt là khi làm việc trong môi trường độc hại, không gian hạn chế (như hầm tàu, silo) hoặc khi tiếp xúc với các sản phẩm có xử lý hóa chất bảo quản, khử trùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10989 : 2015
SẢN PHẨM NÔNG SẢN THỰC PHẨM - THIẾT KẾ PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỂ LẤY MẪU TỪ LÔ HÀNG
Agricultural food products - Layout for a standar method of sampling from a lot
Lời nói đầu
TCVN 10989:2015 tương đương có sửa đổi với ISO 7002:1986;
TCVN 10989:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM NÔNG SẢN THỰC PHẨM - THIẾT KẾ PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỂ LẤY MẪU TỪ LÔ HÀNG
Agricultural food products - Layout for a standar method of sampling from a lot
Tiêu chuẩn này đưa ra thiết kế chung đối với các tiêu chuẩn để lấy mẫu từ các lô hàng nông sản thực phẩm.
Tiêu chuẩn này chỉ đưa ra các nguyên tắc chung để thiết kế các tiêu chuẩn để lấy mẫu. Do đó, tiêu chuẩn này không sử dụng để lấy mẫu sản phẩm, còn các quy trình lấy mẫu kiểm tra, thử nghiệm và chấp nhận được làm rõ để cho người sử dụng hiểu biết về ý nghĩa của những tài liệu tham khảo tiếp theo.
2.1. Việc sử dụng thiết kế
Để sử dụng thiết kế (xem Điều 3), tiêu chuẩn này chỉ đưa ra hướng dẫn và cần được điều chỉnh trong từng trường hợp để phù hợp với các yêu cầu cụ thể. Do đó, một số điều hoặc đề mục có thể được bỏ qua trong các trường hợp nhất định, mặt khác có thể cần bổ sung khi thích hợp để phục vụ các yêu cầu đặc biệt.
2.2. Kế hoạch lập tài liệu
Trong mọi trường hợp, khi thiết kế phương pháp lấy mẫu, các điều cần có trong tài liệu được sắp xếp theo thứ tự nêu trong thiết kế.
Theo cách này, người thiết kế phương pháp dễ dàng đưa ra tất cả các thông tin cần thiết một cách có hệ thống, mà ít có nguy cơ mất kiểm soát bất kỳ chi tiết quan trọng nào và người sử dụng tiêu chuẩn này cần hiểu rằng việc tuân thủ thiết kế này sẽ dễ dàng tiếp cận mọi chi tiết bất kỳ của phương pháp. (Điều này rất quan trọng khi xem xét sự chuyển đổi từng phần của phương pháp và so sánh giữa các phương pháp khác nhau hoặc giữa các phần khác nhau của một phương pháp).
2.3. Đánh số điều và điều nhỏ
Các điều và các điều nhỏ phải được đánh số liên tiếp, phù hợp với hệ thống đánh số điểm trong ISO 2145, Đánh số điều và điều nhỏ trong các văn bản tài liệu (Numbering of divisions and subdivisions in written documents).
Không có điều khoản quy định việc đánh số điều hoặc điều nhỏ của thiết kế, tiêu chuẩn này không bao gồm các quy định đó (xem 2.1).
Cách đánh số liên tiếp này cũng được khuyến cáo khi tài liệu đề cập đến nhiều phương pháp lấy mẫu hoặc các dạng của phương pháp đã định, tạo thành các phần khác nhau của tài liệu.
2.4. Từ vựng
Việc sử dụng các từ vựng lấy mẫu chuẩn hóa, bao gồm các khái niệm thống kê, cụ thể được nêu trong các tiêu chuẩn quốc tế do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế ISO/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê xây dựng.
Trong một số trường hợp, các thuật ngữ khác với các thuật ngữ được ISO/TC 69 chuẩn hóa được sử dụng trong thương mại các sản phẩm nông sản thực phẩm; các thuật ngữ liên quan đến việc lấy mẫu sản phẩm nông sản thực phẩm được nêu trong Phụ lục A và danh mục các thuật ngữ tương đương được nêu trong Phụ lục B. Khi sử dụng các thuật ngữ truyền thống khác với thuật ngữ chuẩn hóa, thì cần tham chiếu đến các thuật ngữ tiêu chuẩn, ví dụ: bao gồm các từ đồng nghĩa với thuật ngữ truyền thống.
Khi có các biểu tượng hoặc ký hiệu viết tắt được quốc tế công nhận, thì cần được sử dụng ngay sau thuật ngữ trong các ngôn ngữ k
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 850:2006 về tiêu chuẩn nông sản thực phẩm - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4998:1989 (ISO 6541:1981) về Nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp Scharrer cải tiến chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8243-5:2015 (ISO 3951-5:2006) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 5: Phương án lấy mẫu liên tiếp xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra định lượng (đã biết độ lệch chuẩn)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12848:2020 về Nông sản có nguồn gốc thực vật - Xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng sắc ký khí và sắc ký lỏng sau khi xử lý mẫu bằng phương pháp QuEChERS
- 1Quyết định 3971/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia đối với thực phẩm và sản phẩm nông sản thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6605:2007 (ISO 6670:2002) về cà phê hoà tan - Phương pháp lấy mẫu đối với bao gói có lót
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 850:2006 về tiêu chuẩn nông sản thực phẩm - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4998:1989 (ISO 6541:1981) về Nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp Scharrer cải tiến chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-10:2008 (ISO 2859-10 : 2006) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 10: Giới thiệu bộ TCVN 7790 (ISO 2859) về lấy mẫu để kiểm tra định tính
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1: 1999) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-3:2008 (ISO 2859-3:2005) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 3: Quy trình lấy mẫu lô cách quãng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-4:2008 (ISO 2859-4 : 2002) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 4: Quy trình đánh giá mức chất lượng công bố
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-5:2008 (ISO 2859-5 : 2005) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 5: Hệ thống các phương án lấy mẫu liên tiếp xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8243-5:2015 (ISO 3951-5:2006) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 5: Phương án lấy mẫu liên tiếp xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra định lượng (đã biết độ lệch chuẩn)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12848:2020 về Nông sản có nguồn gốc thực vật - Xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng sắc ký khí và sắc ký lỏng sau khi xử lý mẫu bằng phương pháp QuEChERS
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10989:2015 về Sản phẩm nông sản thực phẩm - Thiết kế tiêu chuẩn lấy mẫu từ lô hàng
- Số hiệu: TCVN10989:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
