Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10705:2015 (ISO 24115:2012)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10705:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 24115:2012, quy định về Cà phê nhân - Quy trình hiệu chuẩn máy đo độ ẩm - Phương pháp thông dụng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các nguyên tắc và quy trình chuẩn hóa nhằm hiệu chuẩn các thiết bị đo độ ẩm của cà phê nhân, phục vụ đắc lực cho hoạt động kiểm soát chất lượng và giao thương nông sản.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Phần này tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, các tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và nguyên tắc chung của quy trình hiệu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho việc hiệu chuẩn các máy đo độ ẩm sử dụng phương pháp thông dụng (phương pháp gián tiếp) đối với mẫu cà phê nhân. Quy trình này giúp đảm bảo tính đồng nhất và độ tin cậy của kết quả đo giữa các thiết bị khác nhau và so với phương pháp tham chiếu.
- Tài liệu viện dẫn: Các tài liệu kỹ thuật liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu, đặc biệt là các tiêu chuẩn về xác định hàm lượng hao hụt khối lượng của cà phê nhân (phương pháp tham chiếu chuẩn).
- Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành liên quan đến độ ẩm cà phê nhân, thiết bị đo độ ẩm, sai số cho phép và quá trình hiệu chuẩn.
- Nguyên tắc hiệu chuẩn: Dựa trên việc so sánh kết quả đo thu được từ máy đo độ ẩm cần hiệu chuẩn với kết quả thu được từ phương pháp sấy khô tham chiếu chuẩn trên cùng một mẫu thử hoặc các phần mẫu thử đồng nhất.
Quy định về Phần mẫu thử dùng để sấy
Để thực hiện việc hiệu chuẩn một cách chính xác, phần mẫu thử dùng cho phương pháp sấy đối chứng phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Chuẩn bị mẫu đối chứng: Mẫu thử dùng để sấy phải được lấy từ cùng một lô cà phê nhân đồng nhất với mẫu đo bằng máy. Quá trình chuẩn bị phải hạn chế tối đa sự thay đổi độ ẩm do tác động của môi trường xung quanh.
- Xác định khối lượng và sấy: Phần mẫu thử này được cân đo chính xác và tiến hành sấy khô theo đúng quy trình của phương pháp tham chiếu chuẩn (thường là sấy ở nhiệt độ và thời gian quy định để đạt đến khối lượng không đổi).
- Tính toán độ ẩm tham chiếu: Kết quả hao hụt khối lượng sau khi sấy được dùng để tính toán phần trăm độ ẩm thực tế của mẫu cà phê, làm mốc chuẩn để hiệu chỉnh máy đo.
Quy định về Phần mẫu thử dùng cho máy đo
Phần mẫu thử trực tiếp đưa vào máy đo độ ẩm cần hiệu chuẩn cũng phải đáp ứng các tiêu chí khắt khe nhằm loại bỏ sai số vận hành:
- Đại diện và đồng nhất: Phần mẫu thử phải đại diện cho toàn bộ lô mẫu và có đặc tính vật lý (kích thước hạt, độ chín, giống cà phê) tương đồng với phần mẫu thử dùng để sấy.
- Thao tác đo: Việc đưa phần mẫu thử vào buồng đo của máy phải thực hiện nhanh chóng, đúng thể tích hoặc khối lượng yêu cầu của nhà sản xuất thiết bị để tránh hiện tượng mất hoặc hấp thụ thêm hơi nước từ không khí.
- Tiến hành đo lặp lại: Thực hiện đo nhiều lần trên các phần mẫu thử khác nhau để lấy giá trị trung bình, giảm thiểu sai số ngẫu nhiên trong quá trình hiệu chuẩn.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN 10705:2015
Việc tuân thủ quy trình hiệu chuẩn máy đo độ ẩm theo TCVN 10705:2015 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngành cà phê:
- Đảm bảo tính chính xác: Giúp các doanh nghiệp thu mua, chế biến và xuất khẩu cà phê xác định chính xác độ ẩm của hạt, ngăn ngừa tình trạng nấm mốc hoặc suy giảm chất lượng trong quá trình bảo quản.
- Thống nhất kết quả đo lường: Tạo sự đồng thuận về số liệu độ ẩm giữa bên mua và bên bán, hạn chế tranh chấp thương mại phát sinh từ sai lệch kết quả đo.
- Nâng cao uy tín nông sản Việt Nam: Áp dụng tiêu chuẩn quốc tế giúp cà phê nhân Việt Nam dễ dàng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của các thị trường nhập khẩu khó tính trên thế giới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÀ PHÊ NHÂN - QUY TRÌNH HIỆU CHUẨN MÁY ĐO ĐỘ ẨM - PHƯƠNG PHÁP THÔNG DỤNG
Green coffee - Procedure for calibration of moisture meters - Routine method
Lời nói đầu
TCVN 10705:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 24115:2012;
TCVN 10705:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÀ PHÊ NHÂN - QUY TRÌNH HIỆU CHUẨN MÁY ĐO ĐỘ ẨM - PHƯƠNG PHÁP THÔNG DỤNG
Green coffee - Procedure for calibration of moisture meters - Routine method
Tiêu chuẩn này quy định quy trình điều chỉnh và hiệu chuẩn máy đo độ ẩm hạt cà phê nhân sử dụng các mẫu chuẩn (RS).
Các RS là những hạt cà phê nhân có độ ẩm khác nhau, được xác định theo phương pháp chuẩn [TCVN 6928:2007 (ISO 6673:2003)].
CHÚ THÍCH Phương pháp này xác định hao hụt khối lượng được quy ước là phương pháp xác định hàm lượng nước và có thể được sử dụng theo sự thỏa thuận giữa các bên có liên quan.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy đo độ ẩm hạt cà phê nhân.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4334 (ISO 3509), Cà phê và sản phẩm cà phê - Thuật ngữ và định nghĩa
TCVN 6928:2007 (ISO 6673:2003), Cà phê nhân - Xác định hao hụt khối lượng ở 105 oC
TCVN 6165 (ISO/IEC Guide 99), Từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN 4334 (ISO 3509), TCVN 6165 (ISO/IEC Guide 99) và thuật ngữ, định nghĩa sau đây:
3.1. Mẫu chuẩn (reference sample)
RS
Mẫu hạt cà phê nhân, đồng đều, ổn định về các đặc tính quy định, được thiết lập để phù hợp với mục đích sử dụng trong đo lường hoặc trong việc kiểm tra các tính chất danh nghĩa.
CHÚ THÍCH Xem Phụ lục A.
Từ các hạt cà phê nhân, chuẩn bị một bộ mẫu với các độ ẩm khác nhau, dùng làm mẫu chuẩn (RS). Các giá trị độ ẩm (hoặc hao hụt khối lượng) của các mẫu đơn lẻ thu được bằng các phép xác định hao hụt khối lượng tương ứng theo TCVN 6928:2007 (ISO 6673:2003).
Các mẫu chuẩn với các giá trị về độ ẩm này được dùng để hiệu chuẩn máy đo độ ẩm.
5.1. Hạt cà phê nhân với một lượng đủ để chuẩn bị n mẫu chuẩn, RSi, i = 1 … n (tối thiểu là 5), có độ ẩm dao động trong dải từ 8,5 % đến 13,5 %, được chuẩn bị theo A.1.
5.2. Nhiệt kế, có dải đo được từ 0 oC đến 120 oC, chia vạch 0,1 oC, dùng cho máy đo độ ẩm không hiển thị nhiệt độ mẫu.
5.3. Máy đo độ ẩm, được trang bị tất cả các phụ kiện do nhà sản xuất quy định. Máy đo này phải có buồng đo (channel) cho cà phê nhân và phải được hiệu chuẩn.
5.4. Cân, có thể cân chính xác đến 0,1 g.
5.5. Các thiết bị, dụng cụ dùng trong phép xác định theo TCVN 6928:2007 (ISO 6673:2003).
6.1. Điều kiện
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4807:1989 (ISO 4150 – 1980) về Cà phê nhân - Phương pháp xác định cỡ hạt bằng sàng tay do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:1993 về Cà phê nhân - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6538:2013 (ISO 6668:2008) về cà phê nhân - Chuẩn bị mẫu để phân tích cảm quan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-2:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống hạt giống - Phần 2: Cà phê
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12807:2019 về Cà phê hỗn hợp hòa tan
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13840:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng cà phê nhân
- 1Quyết định 1736/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về cà phê do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6928:2007 (ISO 6673 : 2003) về cà phê nhân - Xác định hao hụt khối lượng ở 105oC
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005) về Cà phê và sản phẩm cà phê - Thuật ngữ và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4807:1989 (ISO 4150 – 1980) về Cà phê nhân - Phương pháp xác định cỡ hạt bằng sàng tay do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:1993 về Cà phê nhân - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6538:2013 (ISO 6668:2008) về cà phê nhân - Chuẩn bị mẫu để phân tích cảm quan
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) về độ không đảm bảo đo – Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6165:2009 (ISO/IEC GUIDE 99:2007) về từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-2:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống hạt giống - Phần 2: Cà phê
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12807:2019 về Cà phê hỗn hợp hòa tan
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13840:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng cà phê nhân
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10705:2015 (ISO 24115:2012) về Cà phê nhân - Quy trình hiệu chuẩn máy đo độ ẩm - Phương pháp thông dụng
- Số hiệu: TCVN10705:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
