Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1048:2007 (ISO 1176:1985)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1048:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1176:1985. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền ăn mòn của thủy tinh dưới tác động của axit clohydric ở nhiệt độ 100 độ C. Phương pháp phân tích được sử dụng là phổ phát xạ ngọn lửa (FES) hoặc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (FAAS). Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng, độ an toàn và độ bền hóa học của các sản phẩm thủy tinh, đặc biệt là thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm, y tế và bao bì thực phẩm.
Phân tích chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại thủy tinh có yêu cầu kiểm tra độ bền hóa học đối với môi trường axit, đặc biệt là axit clohydric (HCl).
- Phương pháp này đo lượng oxit kim loại kiềm (như natri oxit Na2O, kali oxit K2O) hoặc các oxit kim loại kiềm thổ (như canxi oxit CaO) giải phóng ra từ bề mặt thủy tinh vào dung dịch axit sau quá trình thử nghiệm.
- Tiêu chuẩn phù hợp để đánh giá các sản phẩm thủy tinh thành phẩm, dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh, và các loại ống nghiệm, chai lọ thủy tinh dùng trong ngành dược phẩm, hóa chất.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến dụng cụ đo lường thể tích và phân tích hóa học:
- Các tiêu chuẩn về dụng cụ đo thể tích bằng thủy tinh trong phòng thí nghiệm như buret, pipet, và bình định mức nhằm đảm bảo sai số đo lường nằm trong giới hạn cho phép.
- Các tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích (nước cất hoặc nước khử ion có độ tinh khiết cao) để tránh gây sai lệch kết quả đo phổ hấp thụ hoặc phát xạ.
- Điều 3: Nguyên lý của phương pháp
Nguyên lý xác định độ bền ăn mòn của thủy tinh bởi axit clohydric được quy định cụ thể như sau:
- Bề mặt thủy tinh cần thử nghiệm (hoặc mẫu thủy tinh được chuẩn bị dưới dạng hạt có kích thước xác định) được cho tiếp xúc với dung dịch axit clohydric ở nồng độ quy định (thường là dung dịch HCl 6 mol/l) ở nhiệt độ sôi hoặc duy trì ổn định ở 100 độ C trong một khoảng thời gian xác định.
- Dưới tác động của nhiệt độ và axit mạnh, các ion kim loại kiềm và kiềm thổ trên bề mặt cấu trúc mạng lưới thủy tinh sẽ bị hòa tan và giải phóng vào dung dịch axit (quá trình trao đổi ion).
- Hàm lượng các oxit kim loại kiềm (Na2O, K2O) hoặc oxit kim loại kiềm thổ (CaO) hòa tan trong dung dịch chiết được xác định bằng phương pháp phổ phát xạ ngọn lửa hoặc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa bằng cách so sánh với các dung dịch chuẩn.
- Độ bền ăn mòn axit của thủy tinh được biểu thị bằng khối lượng của các oxit kim loại giải phóng ra trên một đơn vị diện tích bề mặt thủy tinh (tính bằng microgam trên decimet vuông - µg/dm2) hoặc tính theo khối lượng mẫu thử.
- Điều 4: Hóa chất và thuốc thử
Để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của phép thử, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng của các hóa chất sử dụng:
- Nước dùng trong thử nghiệm: Phải là nước loại 1 hoặc loại 2 theo tiêu chuẩn quy định, không chứa các tạp chất kim loại kiềm để tránh làm nhiễu kết quả đo phổ.
- Axit clohydric (HCl): Sử dụng loại tinh khiết phân tích (AR). Dung dịch axit clohydric nồng độ khoảng 6 mol/l được chuẩn bị từ axit đậm đặc và nước tinh khiết.
- Dung dịch tiêu chuẩn gốc: Các dung dịch chuẩn chứa ion natri (Na+), kali (K+), canxi (Ca2+) với nồng độ chính xác (thường là 1000 mg/l) dùng để xây dựng đường chuẩn cho thiết bị đo phổ.
- Dung dịch muối đệm giải phóng nhiễu (nếu cần): Sử dụng các muối của xesi (Cs) hoặc lantan (La) để loại bỏ hiện tượng ion hóa và nhiễu hóa học trong ngọn lửa khi đo phổ phát xạ hoặc hấp thụ nguyên tử.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định ban đầu
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1048:2007 giúp các phòng thử nghiệm thiết lập được một quy trình chuẩn hóa, loại bỏ tối đa các sai số hệ thống do hóa chất không tinh khiết hoặc dụng cụ đo lường không đạt chuẩn gây ra. Đây là nền tảng bắt buộc trước khi tiến hành các bước thực nghiệm chi tiết tiếp theo nhằm phân loại chính xác cấp độ bền hóa học của các sản phẩm thủy tinh trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Glass - Resistance to attack by hydrochlohydric acid at 100oC - Flame emission or flame atomic absorption spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 1048: 2007 thay thế TCVN 1048: 1988.
TCVN 1048: 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 1776: 1985. TCVN 1048: 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỦY TINH - ĐỘ BỀN ĂN MÒN BỞI AXIT CLOHYDRIC Ở 100oC - PHƯƠNG PHÁP PHỔ PHÁT XẠ NGỌN LỬA HOẶC PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Glass - Resistance to attack by hydrochlohydric acid at 100oC - Flame emission or flame atomic absorption spectrometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phổ phát xạ ngọn lửa (FES) hoặc phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (FAAS) để xác định hàm lượng oxít kim loại kiềm thôi ra từ bề mặt của dụng cụ thủy tinh khi chịu sự tác động của dung dịch axit clohydric ở 100oC. Hàm lượng oxít kim loại kiềm xác định được là tiêu chuẩn để đánh giá độ bền axit của thủy tinh.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các mảnh thủy tinh, thường là ở dạng phẳng, nhưng nếu cần có thể có dạng cong được cắt từ các dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh, từ các phần của tấm thủy tinh, ống hoặc phụ tùng hoặc từ một số các dụng cụ khác được sử dụng trong các thí nghiệm hóa học.
Độ bền axit của thủy tinh “dạng sản phẩm”, như là độ bền axit của bề mặt ban đầu được đánh bóng bằng lửa được xác định khi diện tích của bề mặt cắt và các cạnh nhẵn không vượt quá 10 % tổng diện tích bề mặt của mẫu thử.
Độ bền axit của thủy tinh “dạng vật liệu” được xác định khi bề mặt ban đầu bị biến đổi do xử lý bằng axit clohydric được mô tả như ở 7.3. Việc xử lý axit sơ bộ này được áp dụng cho tất cả các mẫu thử của thủy tinh boro silicat 3.3 được lấy từ các phần của tấm thủy tinh, ống và phụ kiện.
Sự khác nhau giữa độ bền axit của thủy tinh “dạng sản phẩm” và “dạng vật liệu” trong trường hợp khi dụng cụ được xử lý bề mặt trong hoặc sau khi sản xuất là quan trọng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 1046: 2004 (ISO 719: 1985), Thủy tinh - Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 98oC - Phương pháp thử và phân cấp.
TCVN 4851: 1989 (ISO 3696: 1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7431: 2004 (ISO 720: 1985) Thủy tinh - Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 121 0C - Phương pháp thử và phân cấp.
TCVN 7150: 2007(ISO 835: 2007), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet chia độ. TCVN 7153: 2002 (ISO 1042: 1985) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9179:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng titan dioxit
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8263:2009 về Thủy tinh - Phương pháp xác định hàm lượng mangan oxit
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8254:2009 về Thủy tinh - Phương pháp xác định hàm lượng B2O3
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7599:2007 về Thuỷ tinh xây dựng - Blốc thuỷ tinh rỗng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11112:2015 (ISO 904:1976) về Axit clohydric sử dụng trong công nghiệp - Xác định độ axit tổng - Phương pháp chuẩn độ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11113:2015 (ISO 2762:1973) về Axit clohydric sử dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng sulfat hoà tan - Phương pháp đo độ đục
- 1Quyết định 3228/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1988 về thủy tinh - xác định độ bền axit và phân cấp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9179:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng titan dioxit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7150:2007 (ISO 835:2007) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet chia độ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7154:2002 (ISO 3819:1985) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Cốc thí nghiệm có mỏ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1046:2004 (ISO 719: 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 98 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8263:2009 về Thủy tinh - Phương pháp xác định hàm lượng mangan oxit
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7431:2004 (ISO 720 : 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 121 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8254:2009 về Thủy tinh - Phương pháp xác định hàm lượng B2O3
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7599:2007 về Thuỷ tinh xây dựng - Blốc thuỷ tinh rỗng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11112:2015 (ISO 904:1976) về Axit clohydric sử dụng trong công nghiệp - Xác định độ axit tổng - Phương pháp chuẩn độ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11113:2015 (ISO 2762:1973) về Axit clohydric sử dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng sulfat hoà tan - Phương pháp đo độ đục
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1048:2007 (ISO 1176: 1985) về Thủy tinh - Độ bền ăn mòn bởi axit clohydric ở 100 độ C - Phương pháp phổ phát xạ ngọn lửa hoặc phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- Số hiệu: TCVN1048:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
