Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8263:2009 quy định phương pháp xác định hàm lượng mangan oxit (MnO) trong thủy tinh. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất và cơ quan kiểm định đánh giá chính xác thành phần hóa học của thủy tinh, phục vụ công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trắc quang (so màu) để xác định hàm lượng mangan oxit (tính bằng % MnO) trong các loại thủy tinh thông thường.
- Phương pháp này áp dụng cho các loại thủy tinh có hàm lượng mangan oxit nằm trong khoảng xác định theo quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập cao.
- Tiêu chuẩn là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đồng bộ hóa quy trình phân tích hóa học thủy tinh giữa các phòng thử nghiệm được công nhận tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
- TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- TCVN 7151 (ISO 648): Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
- TCVN 7153 (ISO 1042): Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Mẫu thử thủy tinh được phân hủy hoàn toàn bằng hỗn hợp axit mạnh, thông thường là axit flohydric (HF) kết hợp với axit sunfuric (H2SO4) hoặc axit pecloric (HClO4) để giải phóng silic dưới dạng silic tetraflorua (SiF4) bay hơi.
- Cô cạn dung dịch để đuổi hoàn toàn flo và các hợp chất bay hơi khác, sau đó hòa tan cặn bằng nước và axit loãng.
- Oxy hóa mangan (II) có trong dung dịch thành mangan (VII) có màu hồng tím đặc trưng bằng chất oxy hóa mạnh là kali peiodat (KIO4) hoặc amoni persulfat trong môi trường axit photphoric (H3PO4). Axit photphoric được thêm vào nhằm mục đích tạo phức không màu với sắt (III), loại bỏ sự ảnh hưởng của sắt đến kết quả đo.
- Tiến hành đo mật độ quang (độ hấp thụ ánh sáng) của dung dịch màu hồng tím thu được ở bước sóng cực đại khoảng 525 nm bằng máy quang phổ hoặc thiết bị so màu phù hợp.
- Hàm lượng mangan oxit (MnO) được xác định dựa trên đường chuẩn được xây dựng từ dung dịch mangan tiêu chuẩn.
- Hóa chất và thuốc thử (Điều 4)
- Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích (TKPT) và nước dùng cho phòng thí nghiệm phù hợp với TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Axit flohydric (HF), d = 1,13 g/cm3 đến 1,15 g/cm3, nồng độ khoảng 40%.
- Axit sunfuric (H2SO4), d = 1,84 g/cm3, nồng độ khoảng 96% hoặc dung dịch axit sunfuric pha loãng theo tỷ lệ thể tích phù hợp.
- Axit nitric (HNO3), d = 1,40 g/cm3, nồng độ khoảng 65%.
- Axit photphoric (H3PO4), d = 1,71 g/cm3, nồng độ khoảng 85%.
- Kali peiodat (KIO4) dạng tinh thể hoặc dung dịch oxy hóa tương đương.
- Dung dịch tiêu chuẩn mangan: Được chuẩn bị từ mangan kim loại có độ tinh khiết cao (không dưới 99,9%) hoặc từ muối mangan tinh khiết hóa học đã được sấy khô, hòa tan và định mức để có nồng độ chính xác phục vụ việc xây dựng đường chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỦY TINH - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MANGAN OXIT
Glass - Test methods for determination of manganese oxide
Lời nói đầu
TCVN 8263 : 2009 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỦY TINH - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MANGAN OXIT
Glass - Test methods for determination of manganese oxide
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học để xác định hàm lượng mangan oxit trong thủy tinh.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3.1. Hóa chất dùng trong phân tích có độ tinh khiết không thấp hơn “tinh khiết phân tích" (TKPT).
Nước dùng trong quá trình phân tích theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là “nước").
3.2. Hóa chất pha loãng theo tỷ lệ thể tích được đặt trong ngoặc đơn. Ví dụ HCI (1 + 3) là dung dịch gồm 1 thể tích HCI đậm đặc với 3 thể tích nước.
3.3. Dung dịch pha loãng tính bằng phần trăm (%) biểu thị bằng số gam chất tan trong 100 ml nước. Ví dụ kali florua (KF), dung dịch 5 % là dung dịch gồm 5 g kali florua hòa tan trong 100 ml nước.
3.4. Khối lượng riêng (d) của thuốc thử đậm đặc được tính bằng gam trên mililit (g/ml).
3.5. Chỉ tiêu phân tích được tiến hành song song trên hai lượng cân của mẫu thử và một thí nghiệm trắng (bao gồm các lượng thuốc thử như đã nêu trong tiêu chuẩn, nhưng không có mẫu thử) để hiệu chỉnh kết quả.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không được vượt giới hạn cho phép, nếu vượt giới hạn cho phép phải tiến hành phân tích lại.
3.6. Việc xây dựng lại đường chuẩn tiến hành định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị theo cách làm nêu trong tiêu chuẩn này.
3.7. Biểu thị khối lượng, thể tích và kết quả
- Khối lượng tính bằng gam.
- Thể tích tính bằng mililit.
- Kết quả cuối cùng tính bằng phần trăm (%), là trung bình cộng của hai kết quả phân tích tiến hành song song, lấy đến hai chữ số có nghĩa sau dấu phẩy.
4.1. Kali pyrosunfat (K2S2O7) khan hoặc kali hydrosunfat (KHSO4) khan.
4.2. Kali peiodat (KIO4) tinh thể hoặc axit peiodic (HIO4) tinh thể.
4.3. Amoni pesunfat (NH4)2S2O8 tinh thể.
4.4. Natri hydroxit (NaOH) khan.
4.5. Axit clohydric (HCI) đậm đặc, d = 1,19.
4.6. Axit clohydric (HF) đậm đặc, d = 1,12.
4.7. Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc, d = 1,84.
4.8. Axit sunfuric (H2SO4), pha loãng (1 + 1).
4.9. Axit sunfuric (H2SO4), pha loãng (1 + 5).
4.10. Axit photphoric (H<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9180:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng đồng oxit
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9181:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng coban oxit
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1048:2007 (ISO 1176: 1985) về Thủy tinh - Độ bền ăn mòn bởi axit clohydric ở 100 độ C - Phương pháp phổ phát xạ ngọn lửa hoặc phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8254:2009 về Thủy tinh - Phương pháp xác định hàm lượng B2O3
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11559:2016 (ISO 3585:1998) về Thủy tinh borosilicat 3-3 - Các tính chất
- 1Quyết định 3099/QĐ-BKHCN năm 2009 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9180:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng đồng oxit
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9181:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng coban oxit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1048:2007 (ISO 1176: 1985) về Thủy tinh - Độ bền ăn mòn bởi axit clohydric ở 100 độ C - Phương pháp phổ phát xạ ngọn lửa hoặc phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8254:2009 về Thủy tinh - Phương pháp xác định hàm lượng B2O3
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11559:2016 (ISO 3585:1998) về Thủy tinh borosilicat 3-3 - Các tính chất
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8263:2009 về Thủy tinh - Phương pháp xác định hàm lượng mangan oxit
- Số hiệu: TCVN8263:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
