Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9181:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9181:2012 quy định phương pháp xác định hàm lượng coban oxit (CoO) trong thủy tinh màu. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm, nhà sản xuất kiểm soát chất lượng và thành phần hóa học của các sản phẩm thủy tinh màu, đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong nước và quốc tế.
Phạm vi áp dụng và nguyên lý của phương pháp
Tiêu chuẩn này tập trung vào các nội dung cốt lõi sau:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại thủy tinh màu có chứa coban oxit làm chất tạo màu hoặc thành phần phụ gia. Phương pháp này cho phép xác định chính xác hàm lượng coban oxit trong các khoảng nồng độ tiêu chuẩn.
- Nguyên lý xác định: Phương pháp phân tích thường dựa trên nguyên lý phân rã mẫu thử bằng hỗn hợp axit thích hợp (như axit huỳnh thạch HF và axit sunfuric H2SO4), sau đó tạo phức màu giữa coban với thuốc thử đặc hiệu (ví dụ: muối Nitroso-R) trong môi trường pH kiểm soát và đo độ hấp thụ quang của phức chất ở bước sóng tối ưu để xác định hàm lượng CoO.
Các yêu cầu kỹ thuật và quy trình thực hiện
Để đảm bảo tính chính xác của kết quả phân tích, TCVN 9181:2012 đưa ra các chỉ dẫn chi tiết về thiết bị, hóa chất và các bước tiến hành:
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích (TKPT) và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. Các dung dịch tiêu chuẩn của coban phải được chuẩn bị và hiệu chuẩn nghiêm ngặt.
- Thiết bị và dụng cụ: Yêu cầu sử dụng máy quang phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis) có khả năng đo độ hấp thụ ở bước sóng quy định, cân phân tích có độ chính xác cao, lò nung, chén bạch kim và các dụng cụ thủy tinh đo thể tích đạt tiêu chuẩn chất lượng.
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thủy tinh màu phải được đập nhỏ, nghiền mịn đến kích thước hạt theo quy định và sấy khô ở nhiệt độ tiêu chuẩn trước khi tiến hành cân phân tích.
- Quy trình phân tích: Tiến hành phân hủy mẫu, loại bỏ các yếu tố ảnh hưởng (như sắt, silic), tạo phức màu, đo độ hấp thụ quang của dung dịch mẫu so với dung dịch tiêu chuẩn (xây dựng đường chuẩn).
Tính toán kết quả và báo cáo thử nghiệm
Kết quả phân tích được xử lý dựa trên các công thức toán học quy định trong tiêu chuẩn:
- Công thức tính toán: Hàm lượng phần trăm coban oxit (CoO) được tính toán dựa trên khối lượng mẫu thử, nồng độ coban tìm được từ đường chuẩn và các hệ số pha loãng.
- Sai số cho phép: Tiêu chuẩn quy định rõ giới hạn chênh lệch cho phép giữa hai kết quả xác định song song. Nếu vượt quá giới hạn này, phải tiến hành phân tích lại.
- Báo cáo thử nghiệm: Phải bao gồm đầy đủ thông tin về mẫu, viện dẫn tiêu chuẩn áp dụng, kết quả phân tích, các đặc điểm bất thường trong quá trình thử nghiệm và ngày tháng thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỦY TINH MÀU - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG COBAN OXIT
Colour glass - Test method for determination of cobalt oxide
Lời nói đầu
TCVN 9181:2012 được chuyển đổi từ TCXD 140:1985 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết ban hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
TCVN 9181:2012 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỦY TINH MÀU - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG COBAN OXIT
Colour glass - Test method for determination of cobalt oxide
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng coban oxit trong thủy tinh màu.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, (nếu có).
TCVN 4851-1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCXD 136:1985 Thủy tinh - Cát để sản xuất thủy tinh - Phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học và các quy định chung.
TCXD 137:1985 Thủy tinh - Cát để sản xuất thủy tinh - Phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng sắt oxit.
Theo TCXD 136:1985
4.1. Amoni clorua, (NH4Cl), tinh thể.
4.2. Axit clohydric (HCl) đậm đặc, d = 1,19.
4.3. Axit nitric (HNO3) đậm đặc, d = 1,52.
4.4. Axit clohydric (HCl), pha loãng (1+1)
4.5. Axit nitric (HNO3), pha loãng (1+1).
4.6. Amoni hydroxit (NH4OH) đậm đặc, d = 0,88.
4.7. Amoni hydroxit (NH4OH), pha loãng (1+1).
4.8. Natri axetat (CH3COONa), dung dịch 50%.
4.9. Nitroso-R (C10H4(OH)(SO3Na)2NO), dung dịch 0,1%.
4.13. Dung dịch tiêu chuẩn gốc coban oxit (CoO) 0,2 mg/mL:
Cân 0,4746 g coban đã sấy ở 105 0C ± 5 0C vào cốc thủy tinh dung tích 250 mL, thêm vào cốc 10 mL axit clohydric đặc (4.2), đun đến tan trong. Để nguội, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1 L, thêm nước đến vạch mức, lắc đều.
* Dung dịch tiêu chuẩn làm việc coban oxit (CoO) 0,01 mg/mL:
Lấy 50 mL dung dịch tiêu chuẩn gốc vào bình định mức dung tích 1L, thêm tiếp 10 mL dung dịch axit clohydric (1+1) (4.4), thêm nước đến vạch định mức, lắc đều.
* Xây dựng đồ thị chuẩn:
Lấy 11 bình định mức dung tích 100 mL, lần lượt cho vào mỗi bình một thể tích dung dịch tiêu chuẩn coban oxit làm việc (CCoO = 0,01 mg/mL) theo thứ tự sau: 0 mL; 1mL; 2 mL; 4 mL; 6 mL; 8 mL; 10 mL; 12 mL; 16 mL; 20 mL; 25 mL, dùng dung dịch amoni hydroxyt (1+1) (4.7) và dung dịch axit clohydric (1+1) (4.4) điều chỉnh pH khoảng từ 4 đến 5 (thử bằng giấy đo pH), thêm nước đến khoảng 50 mL, thêm tiếp 5 mL dung dịch natri axetat 50% (4.8), đun sôi nhẹ dung dịch trong bình từ 2 min đến 3 min. Thêm tiếp vào bình 15 mL nitriso - R 0,1% 4.9), đun sôi 1 min đến 2 min. Sau đó thêm vào bình 5 mL
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9178:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng sắt oxit
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9182:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng Niken oxit
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9179:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng titan dioxit
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9180:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng đồng oxit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8263:2009 về Thủy tinh - Phương pháp xác định hàm lượng mangan oxit
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 136:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - quy định chung
- 5Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 137:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng sắt ôxyt
- 6Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 140:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng côban oxyt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9178:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng sắt oxit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9182:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng Niken oxit
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9179:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng titan dioxit
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9180:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng đồng oxit
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8263:2009 về Thủy tinh - Phương pháp xác định hàm lượng mangan oxit
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9181:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng coban oxit
- Số hiệu: TCVN9181:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
