Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 129:2002 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định chi tiết về phương pháp phân tích thành phần hạt của đất trong phòng thí nghiệm, áp dụng riêng cho công tác xây dựng các công trình thủy lợi. Việc xác định thành phần hạt là cơ sở quan trọng để phân loại đất, đánh giá tính chất cơ lý, khả năng thấm và cường độ chịu lực của đất, phục vụ trực tiếp cho công tác khảo sát, thiết kế và thi công nền móng, đập đất, và các công trình thủy lợi khác.
- Phạm vi áp dụng và các quy định chung (Điều 1 - Điều 4)
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định thành phần hạt của các loại đất dính và đất không dính dùng trong xây dựng công trình thủy lợi.
- Nguyên tắc phân tích: Tùy thuộc vào kích thước hạt của mẫu đất, tiêu chuẩn hướng dẫn áp dụng các phương pháp phân tích khác nhau bao gồm phương pháp rây (sàng) đối với hạt thô và phương pháp tỷ trọng kế hoặc pipet đối với hạt mịn.
- Yêu cầu về thiết bị: Quy định nghiêm ngặt về độ chính xác của hệ thống rây tiêu chuẩn, cân kỹ thuật, tủ sấy khống chế nhiệt độ, và các dụng cụ đo lường chuyên dụng khác trong phòng thí nghiệm nhằm hạn chế tối đa sai số.
- Chuẩn bị mẫu: Mẫu đất thí nghiệm phải được chuẩn bị theo đúng quy trình, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô đất và không làm thay đổi cấu trúc cơ học tự nhiên của các hạt đất khi tiến hành phân tích.
- Phương pháp xác định phần trăm tích luỹ của vật liệu lọt sàng
- Nguyên lý thực hiện: Áp dụng cho phần đất có kích thước hạt lớn hơn 0.1 mm. Sử dụng bộ rây tiêu chuẩn có kích thước mắt rây giảm dần để phân loại các nhóm hạt đất.
- Quy trình thí nghiệm: Mẫu đất sau khi sấy khô được tiến hành sàng qua bộ rây bằng máy lắc hoặc bằng tay. Đối với đất chứa nhiều hạt mịn dính bám vào hạt thô, phải tiến hành phương pháp rây ướt (rửa trôi hạt mịn trước khi sấy và sàng khô).
- Tính toán kết quả: Xác định khối lượng đất còn giữ lại trên từng cỡ rây. Từ đó, tính toán phần trăm tích lũy của lượng vật liệu lọt qua từng cỡ rây so với tổng khối lượng mẫu đất khô ban đầu. Chỉ số này là căn cứ để vẽ nhánh hạt thô trên biểu đồ cấp phối hạt.
- Phương pháp xác định phần trăm khối lượng của hạt nhỏ hơn đường kính d nào đó
- Nguyên lý thực hiện: Áp dụng cho phần đất mịn có kích thước hạt nhỏ hơn 0.1 mm (không thể phân tách bằng phương pháp rây thông thường). Phương pháp này dựa trên định luật Stokes về tốc độ rơi của các hạt hình cầu trong môi trường chất lỏng (nước).
- Chuẩn bị huyền phù: Đất mịn được hòa trộn với nước cất và chất phân tán hóa học (như natri hexametaphotphat) để ngăn ngừa sự keo tụ của các hạt sét, đảm bảo các hạt đất rơi tự do và độc lập.
- Đo đạc bằng tỷ trọng kế hoặc pipet: Tiến hành đo tỷ trọng của huyền phù đất hoặc hút mẫu huyền phù ở các khoảng thời gian và độ sâu xác định.
- Tính toán đường kính hạt (d): Dựa vào các trị số đo được và nhiệt độ của nước, tính toán ra phần trăm khối lượng của các hạt đất có đường kính nhỏ hơn một giá trị d xác định. Kết quả này dùng để vẽ nhánh hạt mịn trên biểu đồ cấp phối.
- Biểu diễn kết quả và ứng dụng thực tế
- Biểu đồ cấp phối hạt: Kết quả tổng hợp từ phương pháp rây và phương pháp đo hạt mịn được biểu diễn trên biểu đồ đường cong tích lũy cấp phối hạt (trục hoành biểu thị đường kính hạt theo thang logarit, trục tung biểu thị phần trăm tích lũy lọt sàng).
- Xác định các thông số đặc trưng: Từ đường cong cấp phối, kỹ sư xác định các đường kính hiệu dụng như d10, d30, d60 để tính toán hệ số đồng nhất (Cu) và hệ số cong (Cc).
- Ý nghĩa kỹ thuật: Các thông số này giúp phân loại đất chính xác theo tiêu chuẩn xây dựng thủy lợi, đánh giá tính thấm, khả năng xảy ra hiện tượng xói ngầm, sụt lún, từ đó đưa ra các giải pháp xử lý nền móng và chọn vật liệu đắp đập tối ưu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI -
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HẠT CỦA ĐẤT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Soils. Laboratory methods of determination of grain size distribution
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích thành phần hạt của đất trong phòng thí nghiệm, gồm:
1. Phương pháp phân tích bằng sàng (rây): Áp dụng để xác định hàm lượng của các cỡ hạt lớn hơn 0,10mm (hạt thô);
2. Phương pháp phân tích bằng tỷ trọng kế: Áp dụng để xác định hàm lượng của các cỡ hạt nhỏ hơn 0,10mm (hạt mịn).
Ghi chú:
1. Đối với đất có nhiều cả hạt thô và hạt mịn thì phối hợp phương pháp phân tích bằng sàng và phương pháp tỷ trọng kế để xác định hàm lượng của mọi cỡ hạt và vẽ đường cong phân bố các cỡ hạt của đất liên tục từ cỡ thô nhất đến cỡ hạt sét.
2. Đối với đất có hàm lượng các cỡ hạt lớn hơn 0,1 mm ít hơn 10% thì được phép không phân tích chi tiết các cỡ hạt lớn hơn 0,1 mm bằng sàng; với đất có hàm lượng các cỡ hạt nhỏ hơn 0,1 mm ít hơn 10% thì được phép không phân tích chi tiết các cỡ hạt nhỏ hơn 0,1mm bằng tỷ trọng kế.
1.2. Thành phần hạt của đất, tuỳ thuộc vào nguồn gốc và điều kiện thành tạo đất, có thể bao gồm các hạt rắn đơn lẻ từ cỡ rất nhỏ (hạt sét, hạt keo) đến các hòn cuội, tảng. Phân tích thành phần hạt của đất là xác định hàm lượng của các cỡ hạt tạo đất biểu thị bằng số phần trăm theo khối lượng khô, chính xác đến 0,1%.
Ghi chú : Đất được cho là khô khi đã được sấy khô đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 105 ± 50C đối với đất vô cơ, ở nhiệt độ 65 đến 800C đối với đất chứa hữu cơ, than bùn và đất chứa cacbonat; Thời gian sấy khô đất theo quy định ở tiêu chuẩn 14 TCN 125 - 2002: Phương pháp xác định độ ẩm của đất trong phòng thí nghiệm.
1.3. Mỗi mẫu đất lấy một mẫu đại biểu để phân tích thành phần hạt. Mẫu đất đại biểu dùng phân tích thành phần hạt chỉ sử dụng một lần, nếu phải thí nghiệm lại thì phải lấy mẫu khác trong số đất còn lại.
Ghi chú:
1. Đối với các đất chứa hữu cơ và đất nhiễm muối thì phải tiến hành xử lý hữu cơ và xử lý muối cho mẫu đất trước khi phân tích thành phần hạt.
2. Việc làm phân tán đất cục và các vón kết thành các hạt đơn lẻ vốn có: Chỉ được lăn, nghiền đất bằng chày gỗ với đất rải trên tấm cao su; Khuấy nghiền đất trong cối bằng chày đầu bọc cao su hoặc bằng phương pháp khác thích hợp, đảm bảo không làm vỡ vụn các hạt đất đơn lẻ vốn có.
2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BẰNG SÀNG
Phương pháp phân tích bằng sàng (rây) là làm phân tán đất thành các hạt đơn lẻ vốn có bằng những biện pháp thích hợp, dùng thiết bị thí nghiệm theo Điều 2.2 để sàng phân loại các cỡ hạt thô của đất; Sau đó cân chính xác khối lượng khô của hạt lưu lại trên mỗi cỡ sàng sử dụng và tính toán hàm lượng của nó so với khối lượng toàn mẫu.
2.2. Thiết bị, dụng cụ, vật tư
1. Bộ sàng thí nghiệm, gồm:
- Sàng lỗ to gồm các sàng có đường kính lỗ: 100, 80, 60, 40, 20, 10, 5 và 2mm;
- Sàng lỗ nhỏ gồm các sàng có đường kính lỗ: 1; 0,5; 0,25 và 0,1mm.
Ghi chú: Cũng được sử dụng các sàng thí nghiệm của các nước khác (như Anh, Mỹ v.v…)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 126:2002 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 127:2002 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đất trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 128:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo của đất trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 132:2005 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng tan rã của đất trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 134:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng co ngót của đất trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 151:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất tại hiện trường
- 1Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 125:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định độ ẩm của đất trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 126:2002 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 127:2002 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đất trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 128:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo của đất trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 132:2005 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng tan rã của đất trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 134:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng co ngót của đất trong phòng thí nghiệm
- 7Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 151:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất tại hiện trường
Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 129:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp phân tích thành phần hạt của đất trong phòng thí nghiệm
- Số hiệu: 14TCN129:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
