Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 132:2005
Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 132:2005 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định các đặc trưng tan rã của đất trong phòng thí nghiệm, áp dụng riêng cho lĩnh vực xây dựng công trình thủy lợi. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tính ổn định, độ bền vững của nền đất và các công trình đất khi tiếp xúc với nước.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đất dính (đất sét và đất bụi) dùng để xây dựng nền móng, đắp đập, đê điều và các công trình thủy lợi khác.
- Quy định phương pháp thí nghiệm trong phòng để xác định tốc độ tan rã, thời gian tan rã hoàn toàn và đặc tính phá hủy của mẫu đất khi bị ngập trong nước tĩnh.
- Không áp dụng cho các loại đất cát, đất sỏi sạn hoặc đất có tính liên kết quá yếu không thể tạo mẫu thí nghiệm định hình.
- Các quy định chung và nguyên lý thí nghiệm
- Nguyên lý thí nghiệm: Xác định đặc trưng tan rã dựa trên việc quan sát và đo lường sự suy giảm khối lượng hoặc sự biến dạng, phá hủy của mẫu đất có kích thước tiêu chuẩn khi ngâm trong nước theo thời gian.
- Yêu cầu về mẫu đất: Mẫu đất thí nghiệm có thể là mẫu đất nguyên dạng (để đánh giá trạng thái tự nhiên) hoặc mẫu đất chế bị (để đánh giá trạng thái đầm nén thiết kế).
- Nước dùng trong thí nghiệm: Phải sử dụng nước cất hoặc nước sạch không chứa các tạp chất hóa học làm thay đổi tính chất cơ lý của đất. Nhiệt độ nước thí nghiệm cần được duy trì ổn định trong suốt quá trình đo đạc.
- Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm chủ yếu
- Thiết bị đo độ tan rã chuyên dụng bao gồm bình chứa nước, giá treo mẫu và lưới đỡ mẫu đất.
- Cân kỹ thuật có độ chính xác cao (độ nhạy tối thiểu 0.01g) để theo dõi sự thay đổi khối lượng mẫu đất trong quá trình thí nghiệm.
- Đồng hồ bấm giờ để xác định chính xác các mốc thời gian tan rã của đất.
- Dụng cụ gọt cắt mẫu, tủ sấy, bình hút ẩm và các dụng cụ phụ trợ phòng thí nghiệm khác.
- Quy trình thực hiện thí nghiệm
- Chuẩn bị mẫu: Gọt cắt mẫu đất thành các viên mẫu có hình dạng quy chuẩn (thường là hình lập phương hoặc hình trụ tròn). Xác định khối lượng và độ ẩm ban đầu của mẫu đất trước khi tiến hành thí nghiệm.
- Tiến hành ngâm mẫu: Đặt mẫu đất lên lưới đỡ của thiết bị thí nghiệm, từ từ hạ lưới xuống bình chứa nước sao cho mẫu đất ngập hoàn toàn trong nước nhưng không chạm đáy bình.
- Theo dõi và ghi chép: Bắt đầu bấm giờ ngay khi mẫu tiếp xúc với nước. Quan sát hiện tượng xảy ra (sủi bọt khí, nứt nẻ, rơi rụng các hạt đất) và ghi lại khối lượng đất còn lại trên lưới đỡ tại các khoảng thời gian quy định cho đến khi mẫu tan rã hoàn toàn hoặc ngừng tan rã.
- Xác định các đặc trưng tan rã và biểu diễn kết quả
- Thời gian tan rã hoàn toàn: Là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu ngâm mẫu cho đến khi toàn bộ mẫu đất bị phá hủy và rơi hết qua lưới đỡ.
- Tốc độ tan rã trung bình: Được tính bằng tỷ số giữa khối lượng đất đã tan rã chia cho tổng thời gian thí nghiệm.
- Đồ thị quan hệ: Xây dựng đường cong biểu diễn mối quan hệ giữa lượng đất tan rã (tính bằng phần trăm) theo thời gian để đánh giá động thái phá hủy cấu trúc của đất.
- Báo cáo kết quả: Phải thể hiện đầy đủ thông tin về nguồn gốc mẫu đất, trạng thái mẫu (nguyên dạng hay chế bị), độ ẩm, dung trọng ban đầu, nhiệt độ nước thí nghiệm và các chỉ số tan rã đã tính toán được.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG TAN RÃ CỦA ĐẤT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Soils. Laboratory methods of determination of decay characteristics.
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phươngؠphÑpؠxác định các đặc trưngؠtan rã của đất sét và đất có hàm lượngؠhạt sét, hẑt bụi lớn hơn hoặcؠbằngؠ10% ở trong phòngؠthí nghiệm, dùng cho xây dựngؠcôngؠtrình thuỷ lợi.
1.2. Thuật ngữ
1.2.1. Sự tan rã của đất là quá trìnhؠđất bị vỡ lở, tơi vụn khi đất bị ngâm trong nước.
1.2.2. Độ tan rã của đất, ký hiệu DTr, là mức độ bị phá huỷ kết cấu của đất khi bị ngâm trong nước, biểu thị bằng số phần trăm (%). Đất có độ tan rã càng lớn thì càng kém ổn định ở trong nước.
1.2.3. Tốc độ tan rã biểu thị mối quan hệ giữa mức độ bị phá huỷ kết cấu của đất bị ngâm trong nước và thời gian.
1.2.4. Hình thức tan rã là cách thức kết cấu đất bị phá huỷ khi ngâm trong nước: có thể bị vỡ vụn dần từ ngoài vào trong, hoặc bị nứt vỡ thành các mảnh, cục nhỏ dần, hoặc bị nhão ra thành vữa, hoặc chỉ bị nứt vỡ thành một số cục to, hoặc kết cấu hoàn toàn không bị biến đổi.
1.3. Phương pháp thí nghiệm (dùng phương pháp phao đo): đặt mẫu đất thí nghiệm lên lưới mắt lỗ ô vuông 1x1cm được treo ở dưới phao nổi, rồi thả phao có mẫu đặt trên lưới vào nước và quan trắc sự tan rã của đất theo quy trình của tiêu chuẩn này.
1.4. Mẫu thí nghiệm:
Mẫu đất lấy về dùng cho thí nghiệm tan rã phải tuân theo tiêu chuẩn 14 TCN 124 - 2002. Mẫu thí nghiệm được lấy từ mẫu đất có kết cấu nguyên trạng hoặc bị phá huỷ, nhưng sau đó đã được đầm chặt đạt khối lượng thể tích khô và độ ẩm theo yêu cầu. Mẫu đất thí nghiệm có dạng hình hộp: kích thước 5 x 5 x 5cm hoặc 7 x 7 x 7cm; hay hình trụ tròn có đường kính và chiều cao tương tự như mẫu hình hộp (đất chứa ít hạt thô thì áp dụng mẫu nhỏ, đất có chứa chứa nhiều hạt thô thì áp dụng mẫu lớn).
1.5. Khi thí nghiệm tan rã phải theo dõi và quan trắc ngay từ ban đầu cho đến khi mẫu đất không còn biểu hiện tan rã (hình thái và số đo độ tan rã của đất sau 3 giờ liên tiếp không thay đổi).
2.1. Thiết bị thí nghiệm tan rã (mô tả ở hình A.1, phụ lục A), gồm:
2.1.1. Phao nổi cùng quang treo lưới đặt mẫu ở dưới. Phao nổi có bầu dạng hình chóp, cán phao được khắc vạch chia đều milimét, từ 0 đến 100, vạch khắc số 100 ở cổ phao ngang với mức nổi của phao khi thả phao cùng với quang treo chưa có mẫu vào trong nước.
2.1.2. Bình thuỷ tinh chứa nước, có đường kính trong khoảng 150 đến 200mm và cao khoảng 700mm, đảm bảo thả phao vào dễ dàng và trong suốt để dễ quan sát.
Ghi chú: Được sử dụng thiết bị tan rã mã hiệu PRG - 1, kiểu trục quay (của Liên Xô cũ, có cùng nguyên tắc như thiết bị phao đo).
2.2. Các thiết bị, dụng cụ khác gồm:
2.2.1. Thiết bị, dụng cụ xác định độ ẩm của đất theo tiêu chuẩn 14 TCN 125 - 2002.
2.2.2. Thiết bị, dụng cụ xác định khối lượng thể tích của đất theo tiêu chuẩn 14 TCN 126 - 2002.
2.2.3. Cân kỹ thuật chính xác đến 0,1 gam.
2.2.4. Dao gọt đất, khay đựng đất.
2.2.5. Bộ khuôn và dụng cụ đầm chặt để chế bị mẫu đối với đất bị phá huỷ kết cấu;
2.2.6. Nước cất hoặc nước sạch đã khử khoáng.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 127:2002 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đất trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 128:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo của đất trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 129:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp phân tích thành phần hạt của đất trong phòng thí nghiệm
- 1Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 124:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Yêu cầu chung về lấy mẫu, đóng gói, vận chuyển và bảo quản mẫu đất dùng cho các thí nghiệm ở trong phòng
- 2Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 125:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định độ ẩm của đất trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 126:2002 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 127:2002 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đất trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 128:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo của đất trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 129:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp phân tích thành phần hạt của đất trong phòng thí nghiệm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8718:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng tan rã của đất trong phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 132:2005 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng tan rã của đất trong phòng thí nghiệm
- Số hiệu: 14TCN132:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
