Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 128:2002 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định chi tiết về phương pháp xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo của đất trong phòng thí nghiệm, phục vụ trực tiếp cho công tác khảo sát, thiết kế và thi công các công trình thủy lợi tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm trong phòng thí nghiệm để xác định giới hạn chảy (độ ẩm giới hạn chảy) và giới hạn dẻo (độ ẩm giới hạn dẻo) của các loại đất dính dùng trong xây dựng công trình thủy lợi.
- Phương pháp xác định giới hạn chảy được thực hiện bằng hai cách: sử dụng quả dọi thăng bằng (phương pháp Vasilyev) hoặc sử dụng thiết bị Casagrande. Trong đó, phương pháp Vasilyev là phương pháp trọng tâm được áp dụng phổ biến.
- Phương pháp xác định giới hạn dẻo được thực hiện bằng cách lăn đất thành các sợi đất có đường kính quy định (phương pháp lăn tay).
- Đối tượng áp dụng và điều kiện thực hiện (Điều 2)
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại đất dính, đất hạt mịn, đất hỗn hợp có chứa thành phần sét và bụi có tính dẻo.
- Không áp dụng tiêu chuẩn này đối với các loại đất không dính như cát tinh khiết, sỏi sạn không chứa hàm lượng sét đáng kể, hoặc các loại đất có lẫn quá nhiều tạp chất hữu cơ dạng sợi thô làm cản trở quá trình lăn tạo sợi dẻo.
- Các kết quả thí nghiệm thu được là cơ sở để phân loại đất, đánh giá trạng thái vật lý của đất nền, đất đắp và dự báo các đặc tính cơ lý khác của đất phục vụ thiết kế công trình thủy lợi.
- Thuật ngữ, định nghĩa và các chỉ số đặc trưng (Điều 3)
- Giới hạn chảy (Liquid Limit - W_L): Là độ ẩm ranh giới giữa trạng thái dẻo và trạng thái chảy của đất. Tại độ ẩm này, đất chuyển từ trạng thái dẻo sang trạng thái chảy dẻo hoặc ngược lại dưới tác động của ngoại lực quy chuẩn.
- Giới hạn dẻo (Plastic Limit - W_P): Là độ ẩm ranh giới giữa trạng thái cứng (hoặc bán cứng) và trạng thái dẻo của đất. Tại độ ẩm này, đất bắt đầu chuyển từ trạng thái dẻo sang trạng thái bán cứng và bắt đầu xuất hiện các vết nứt rạn khi lăn thành sợi có đường kính 3mm.
- Chỉ số dẻo (Plasticity Index - I_P): Là khoảng độ ẩm mà đất tồn tại ở trạng thái dẻo, được xác định bằng hiệu số giữa giới hạn chảy và giới hạn dẻo (I_P = W_L - W_P). Chỉ số này phản ánh khả năng giữ nước và tính chất keo sét của đất.
- Chỉ số sệt (Liquidity Index - I_L): Là đại lượng đánh giá trạng thái tự nhiên của đất dính, được tính toán dựa trên độ ẩm tự nhiên, giới hạn chảy và giới hạn dẻo.
- Quy định chung về thiết bị, dụng cụ và chuẩn bị mẫu thí nghiệm (Điều 4)
- Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ: Toàn bộ thiết bị đo lường bao gồm quả dọi Vasilyev (nặng 76g, góc đỉnh 30 độ), thiết bị Casagrande, tủ sấy khống chế nhiệt độ (105 đến 110 độ C), cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0.01g, rây sàng có kích thước lỗ tiêu chuẩn, và các dụng cụ phụ trợ khác phải được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của cơ quan đo lường nhà nước.
- Yêu cầu về nước dùng trong thí nghiệm: Nước dùng để nhào trộn đất phải là nước cất hoặc nước sạch đã được khử khoáng để tránh làm thay đổi tính chất hóa lý của các hạt sét trong đất.
- Chuẩn bị mẫu đất thí nghiệm: Mẫu đất đưa vào thí nghiệm phải được chuẩn bị kỹ lưỡng, loại bỏ các hạt sỏi sạn có kích thước lớn hơn 1mm (đối với phương pháp Vasilyev) hoặc lớn hơn 0.5mm (đối với phương pháp Casagrande) bằng cách rây ướt hoặc rây khô tùy thuộc vào trạng thái ban đầu của mẫu đất.
- Bảo đảm tính đại diện của mẫu: Quá trình nhào trộn đất với nước phải đảm bảo đồng đều, đất phải được ủ ẩm trong thời gian quy định (thường từ 12 đến 24 giờ tùy loại đất) để nước khuếch tán đều vào các lỗ rỗng và màng liên kết của hạt sét trước khi tiến hành thử nghiệm chính thức.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN CHẢY VÀ GIỚI HẠN DẺO CỦA ĐẤT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Soils. Methods of laboratory determination of liquid limit and plastic limit
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định giới hạn chảy, giới hạn dẻo của đất trong phòng thí nghiệm, và tính toán xác định chỉ số dẻo, chỉ số chảy của đất dính hoặc của hợp phần đất dính có trong các đất hạt thô, dùng cho xây dựng công trình thuỷ lợi.
1.2. Giới hạn chảy của đất, ký hiệu WL, tính bằng % khối lượng, là độ ẩm giới hạn trên của đất dính thể hiện tính dẻo, khi đất có độ ẩm lớn hơn độ ẩm này thì đất dính ở trạng thái chảy.
Quy ước lấy độ ẩm của vữa đất hạt nhỏ hơn 0,5mm đã được nhào trộn kỹ tương ứng với sức kháng cắt không thoát nước của đất bằng 0,02kG/cm2 làm giới hạn chảy của đất.
1.3. Giới hạn dẻo của đất, ký hiệu WP , tính bằng % khối lượng, là độ ẩm giới hạn dưới của đất dính thể hiện tính dẻo, khi đất có độ ẩm nhỏ hơn độ ẩm này thì đất ở trạng thái giòn, cứng, không còn dẻo nữa.
Quy ước dùng vữa đất hạt nhỏ hơn 0,5mm đã được nhào trộn kỹ như để xác định giới hạn chảy, đem vê thành viên bi rồi lăn bằng mu bàn tay trên kính nhám thành que đất, khi que đất đạt đường kính 3mm, đặc (không bị rỗng ruột) và bắt đầu rạn nứt, đứt thành những đoạn từ 5 đến 10mm thì lấy độ ẩm của các que đất đó làm giới hạn dẻo của đất.
1.4. Mẫu đất dùng thí nghiệm giới hạn chảy và giới hạn dẻo là hợp phần hạt nhỏ hơn 0,5mm được lấy ra từ mẫu đất đại biểu. Nếu trong đất có các di tích thực - động vật chưa bị phân huỷ, thì phải nhặt bỏ chúng ra khỏi mẫu trước khi lấy đất để thí nghiệm, đồng thời lấy mẫu xác định hàm lượng hữu cơ của đất.
2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN CHẢY CỦA ĐẤT
2.1. Dụng cụ, thiết bị và vật tư
- Sàng kỹ thuật, ít nhất là một sàng cỡ 0,5mm có lắp khay chứa ở dưới;
- Các khay hoặc đĩa đựng đất thích hợp;
- Các hộp hoặc bát men thích hợp có nắp đậy để đựng mẫu thử;
- Cối sứ và chày đầu bọc cao su hoặc các dụng cụ thích hợp khác cho việc làm tơi vụn đất mà không làm vỡ nát các hạt riêng lẻ ;
- Các thiết bị và dụng cụ để xác định độ ẩm của đất theo 14 TCN 125 - 2002;
- Xuyên côn tiêu chuẩn của Anh, làm bằng thép không gỉ, khối lượng 80 ± 0.1g; Mặt côn nhẵn bóng, mũi nhọn với góc đỉnh 30 ± 0,1o , dài 35cm, có cán để cầm và giá cắm đồng hồ đo chuyển vị (hình 2.1).
Dụng cụ Casagrande dùng cho việc xác định giới hạn chảy của đất được mô tả ở hình 2.2;
- Có ít nhất một tấm kính phẳng, dày khoảng 10mm, kích thước 30 x 40cm, một mặt được làm nhám dùng lăn đất khi thí nghiệm giới hạn dẻo;
- Có ít nhất 2 con dao mũi bằng, dài khoảng 20cm, rộng khoảng 3cm dùng cho việc nhào, trộn đất;
- Một hoặc nhiều cốc chứa mẫu thử giới hạn chảy, làm bằng thép không gỉ, có đường kính trong 5,5 đến 6cm, sâu khoảng 4cm, mặt trong và mặt ngoài đều nhẵn bóng, miệng cốc song song với đáy phẳng;
- Một thanh thép không gỉ, thẳng, dài khoảng 10cm, dùng để gạt phẳng bề mặt mẫu đất đựng trong cốc thử;
- Đồng hồ bấm giây và đồng hồ chỉ giờ thông thường;
- Nước cất và bình, cốc thuỷ tinh thích hợp để chứa nước cất. Các dụng cụ khác như dao cắt đất, que khuấy bằng thuỷ tinh, bình phun tia v.v...
2.2. Mẫu đất
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 149:2005 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp thí nghiệm trong phòng để xác định hàm lượng và thành phần muối hòa tan của đất
- 2Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 126:2002 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 127:2002 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đất trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 129:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp phân tích thành phần hạt của đất trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 132:2005 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng tan rã của đất trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 151:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất tại hiện trường
- 1Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 149:2005 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp thí nghiệm trong phòng để xác định hàm lượng và thành phần muối hòa tan của đất
- 2Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 125:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định độ ẩm của đất trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 126:2002 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 127:2002 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đất trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 129:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp phân tích thành phần hạt của đất trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 132:2005 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng tan rã của đất trong phòng thí nghiệm
- 7Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 151:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất tại hiện trường
Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 128:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo của đất trong phòng thí nghiệm
- Số hiệu: 14TCN128:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
