Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 125:2002
Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 125:2002 quy định phương pháp xác định độ ẩm của đất trong phòng thí nghiệm, áp dụng cho các loại đất dùng trong xây dựng công trình thủy lợi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, giúp người đọc nắm vững các nguyên tắc cốt lõi và phạm vi áp dụng thực tế.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sấy khô trong phòng thí nghiệm để xác định độ ẩm của các loại đất dính, đất rời, đất sỏi sạn không chứa hoặc có chứa chất hữu cơ, phục vụ cho công tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình thủy lợi.
- Phương pháp sấy khô ở nhiệt độ quy định được coi là phương pháp chuẩn để xác định độ ẩm của đất. Đối với các loại đất đặc biệt như đất chứa thạch cao hoặc đất chứa nhiều chất hữu cơ (than bùn, đất mùn), tiêu chuẩn quy định chế độ sấy riêng biệt để đảm bảo tính chính xác của kết quả.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng thời và đồng bộ với các tiêu chuẩn ngành hiện hành về phương pháp lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu đất dùng cho xây dựng công trình thủy lợi.
- Các tài liệu viện dẫn chính bao gồm tiêu chuẩn về phương pháp xác định các đặc trưng vật lý của đất và quy trình kỹ thuật khảo sát địa chất công trình thủy lợi.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Độ ẩm của đất (ký hiệu là w): Là tỷ số giữa khối lượng nước tự do (nước bốc hơi được khi sấy khô ở nhiệt độ quy định) chứa trong đất và khối lượng đất khô đã được sấy đến khối lượng không đổi, biểu diễn bằng phần trăm (%) hoặc bằng số thập phân.
- Khối lượng không đổi: Là khối lượng của mẫu đất sau khi sấy mà các lần cân liên tiếp sau một khoảng thời gian sấy thêm nhất định không cho thấy sự thay đổi đáng kể (thường sai lệch không quá 0,1% khối lượng mẫu).
Điều 4: Quy định chung
- Yêu cầu về mẫu đất thí nghiệm: Mẫu đất dùng để xác định độ ẩm phải được bảo quản trong hộp ẩm chuyên dụng hoặc túi nilon kín để tránh mất nước tự nhiên trước khi tiến hành thí nghiệm. Việc xác định độ ẩm phải được thực hiện càng sớm càng tốt ngay sau khi mở mẫu.
- Nhiệt độ sấy tiêu chuẩn: Đối với các loại đất thông thường (đất sét, đất cát, đất sỏi sạn không chứa thạch cao và chất hữu cơ), nhiệt độ sấy quy định là từ 105 độ C đến 110 độ C.
- Nhiệt độ sấy đặc biệt: Đối với đất chứa thạch cao hoặc đất có hàm lượng chất hữu cơ cao (lớn hơn 5%), nhiệt độ sấy được khống chế ở mức từ 75 độ C đến 80 độ C để tránh làm phân hủy thạch cao hoặc đốt cháy các chất hữu cơ, gây sai lệch kết quả thí nghiệm.
- Yêu cầu về thiết bị cân: Phải sử dụng cân kỹ thuật có độ nhạy và độ chính xác phù hợp với khối lượng mẫu đất thí nghiệm, đảm bảo sai số cân không vượt quá giới hạn cho phép theo quy định của tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
14 TCN 125:2002
ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM CỦA ĐẤT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Soils. Laboratory methods of determination of moisture content
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm của đất trong phòng thí nghiệm, dùng cho xây dựng công trình thuỷ lợi.
1.2. Độ ẩm của đất (moisture content), ký hiệu W, là tỉ số tính theo % giữa khối lượng của nước chứa trong đất với khối lượng khô của đất.
1.3. Phương pháp tủ sấy áp dụng để xác định độ ẩm của mọi loại đất. Đất được làm khô đến khối lượng không đổi bằng cách sấy khô đất trong tủ sấy ở nhiệt độ 1050C ±50C - đối với đất vô cơ, hoặc sấy ở nhiệt độ 650C đến 800C đối với đất chứa thạch cao, đất hữu cơ và than bùn.
Thời gian sấy, tính từ khi đạt nhiệt độ quy định, như sau:
- Đối với đất hạt thô: Từ 5 đến 6 giờ với đất ít ẩm , từ 6 đến 8 giờ với đất ẩm;
- Đối với đất hạt mịn: Từ 8 đến 12 giờ với đất ít ẩm, từ 12 đến 16 giờ với đất ẩm, từ 16 đến 24 giờ với đất ẩm cao;
- Đối với đất hữu cơ, than bùn: Từ 12 đến 16 giờ với đất ít ẩm hoặc ẩm vừa, từ 24 giờ trở lên với đất ẩm cao.
1.4. Mẫu đất thí nghiệm (specimen)
1.4.1. Mẫu đất đưa về phòng thí nghiệm để xác định độ ẩm, cần tiến hành thí nghiệm càng sớm càng tốt; Khi chưa kịp tiến hành thì phải bảo quản giữ ẩm cho mẫu đất theo tiêu chuẩn 14 TCN 124 - 2002.
1.4.2. Mẫu đất dùng thí nghiệm độ ẩm cần lấy cho đại biểu được thành phần cấu tạo của đất và có khối lượng tối thiểu theo yêu cầu ở bảng 1.1.
Bảng 1.1. Yêu cầu về khối lượng mẫu đất để xác định độ ẩm
| Hàm lượng hạt to có trong đất, % | Khối lượng tối thiểu của mẫu đất cần lấy để xác định độ ẩm, g |
| - Không có hạt lớn hơn 2 mm | 20 đến 25 |
| - Cỡ hạt lớn hơn 2mm chiếm dưới 10% | 100 đến 200 |
| - Cỡ hạt lớn hơn 5mm chiếm dưới 10% | 300 đến 500 |
| - Cỡ hạt lớn hơn 10mm chiếm dưới 10% |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 152:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ chặt của đất đắp sau đầm nén tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 14TCN 153:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng cách đổ nước thí nghiệm trong hố đào và trong hố khoan
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 152:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ chặt của đất đắp sau đầm nén tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 14TCN 153:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng cách đổ nước thí nghiệm trong hố đào và trong hố khoan
- 3Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 124:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Yêu cầu chung về lấy mẫu, đóng gói, vận chuyển và bảo quản mẫu đất dùng cho các thí nghiệm ở trong phòng
Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 125:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định độ ẩm của đất trong phòng thí nghiệm
- Số hiệu: 14TCN125:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
