Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 134:2005 quy định phương pháp xác định các đặc trưng co ngót của đất trong phòng thí nghiệm, áp dụng cho công tác xây dựng các công trình thủy lợi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi áp dụng thực tế của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đất dính (đất sét và đất bụi) dùng để xây dựng công trình thủy lợi.
- Quy định phương pháp xác định các đặc trưng co ngót của đất trong phòng thí nghiệm bao gồm: giới hạn co ngót, độ co ngót tuyến tính và hệ số co ngót thể tích.
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với các mẫu đất có cấu trúc tự nhiên hoặc mẫu đất chế bị (đã được đầm chặt hoặc nhào trộn ở độ ẩm quy định).
- Không áp dụng tiêu chuẩn này cho các loại đất cát, đất sỏi sạn hoặc đất có chứa hàm lượng hạt thô vượt quá giới hạn cho phép của thiết bị thí nghiệm.
Để thực hiện tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần kết hợp viện dẫn và áp dụng các tiêu chuẩn liên quan về thí nghiệm đất xây dựng công trình thủy lợi:
- Các tiêu chuẩn ngành về phương pháp xác định độ ẩm tự nhiên của đất trong phòng thí nghiệm.
- Các tiêu chuẩn ngành về phương pháp xác định khối lượng thể tích (dung trọng) của đất.
- Các tiêu chuẩn ngành về phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy của đất để làm cơ sở so sánh, đánh giá toàn diện đặc tính co ngót.
Điều khoản này làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn:
- Co ngót của đất: Là hiện tượng giảm thể tích hoặc kích thước hình học của mẫu đất dính do quá trình mất nước (bay hơi nước) gây ra.
- Giới hạn co ngót (ký hiệu là w_s): Là độ ẩm giới hạn mà tại đó, nếu tiếp tục làm khô, thể tích của mẫu đất sẽ không giảm thêm nữa mà giữ nguyên ở một giá trị tối thiểu. Đây là ranh giới giữa trạng thái bán rắn và trạng thái rắn của đất.
- Độ co ngót tuyến tính (ký hiệu là L_s): Là tỷ lệ phần trăm giữa lượng giảm kích thước chiều dài của mẫu đất sau khi sấy khô hoàn toàn so với kích thước chiều dài ban đầu của mẫu.
- Hệ số co ngót thể tích (ký hiệu là C_v): Là tỷ số giữa độ giảm thể tích của mẫu đất và độ giảm độ ẩm tương ứng trong giai đoạn co ngót tuyến tính.
Quy định chi tiết về các trang thiết bị, dụng cụ cần thiết trong phòng thí nghiệm để đảm bảo độ chính xác của kết quả đo đạc:
- Hộp co ngót (hoặc khuôn mẫu): Dùng để chứa mẫu đất thí nghiệm, thường có dạng hình hộp chữ nhật hoặc hình trụ tròn với kích thước tiêu chuẩn, bề mặt trong nhẵn mịn để tránh ma sát làm biến dạng mẫu.
- Dụng cụ đo kích thước: Thước cặp (thước kẹp) hoặc panme có độ chính xác tối thiểu đến 0,1 mm hoặc 0,01 mm để đo sự thay đổi kích thước của mẫu đất.
- Cân phòng thí nghiệm: Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,01 gram để cân khối lượng mẫu đất trước và sau khi sấy.
- Tủ sấy điện: Thiết bị có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức từ 105 độ C đến 110 độ C để sấy khô mẫu đất hoàn toàn.
- Bình hút ẩm: Chứa hạt silicagel để làm nguội mẫu đất sau khi sấy khô trước khi cân, tránh việc mẫu đất hấp thụ lại hơi ẩm từ không khí.
- Các dụng cụ phụ trợ khác: Dao gạt, tấm kính phẳng, mỡ bôi trơn (để chống dính khuôn), tủ dưỡng hộ (để kiểm soát tốc độ bay hơi nước ban đầu của mẫu đất).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
14 TCN 134:2005
ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG CO NGÓT CỦA ĐẤT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Soils. Laboratory methods of determination of shringkage characteristics
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các đặc trưng co ngót của đất loại sét trong phòng thí nghiệm, dùng cho xây dựng công trình thuỷ lợi.
1.2. Thuật ngữ
Sự giảm thể tích của đất khi bị làm khô gọi là co ngót, được biểu thị qua các đặc trưng sau:
- Độ co ngót thể tích của đất ký hiệu Dc.ng : là tỷ số giữa lượng thể tích bị giảm do đất bị làm khô và thể tích ban đầu của đất, tính bằng số %;
- Giới hạn co ngót ký hiệu Wc.ng : là giới hạn độ ẩm của đất mà khi độ ẩm giảm đi thì thể tích của đất không thay đổi, tính bằng số % khối lượng.
1.3. Phương pháp xác định:
Hong khô mẫu đất thí nghiệm trong không khí ở trong phòng và quan trắc sự thay đổi khối lượng và thể tích đất trong quá trình đất bị ngót khô.
1.4. Mẫu đất dùng cho thí nghịêm co ngót phải đảm bảo yêu cầu theo tiêu chuẩn 14 TCN 124 - 2002, thường có hình trụ tròn, đường kính tiết diện từ 5 - 6cm, chiều cao 2 - 3cm, được lấy từ đất có kết cấu nguyên trạng hoặc bị phá huỷ, nhưng đã được đầm chặt đạt khối lượng thể tích khô và độ ẩm theo yêu cầu.
1.5. Trong thí nghiệm, yêu cầu phép cân chính xác đến 0,1 gam và phép đo chính xác đến 0,1mm .
2. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ
2.1. Dao vòng bằng thép không rỉ hoặc bằng đồng, có đường kính trong 5 - 6cm, chiều cao 2 - 3cm;
2.2. Thước cặp, độ chính xác đến 0,1mm ;
2.3. Cân kỹ thuật, độ chính xác đến 0,1g;
2.4. Paraphin nguyên chất. Mỡ bôi trơn. Đồng hồ chỉ giờ;
2.5. Dao cắt đất. Đĩa, khay đựng đất. Các tấm kính dày khoảng 5mm, kích thước khoảng 10 x 10cm đến 15 x 15cm;
2.6. Dụng cụ làm phân tán đất có kết cấu bị phá huỷ. Thiết bị chế bị mẫu với khuôn mẫu có kích thước bằng kích thước của dao vòng lấy mẫu (tham khảo phụ lục C tiêu chẩn 14 TCN 132 - 2005);
2.7. Thiết bị và dụng cụ xác định độ ẩm của đất theo tiêu chuẩn 14 TCN 125 - 2002;
2.8. Thiết bị và dụng cụ xác định khối lượng thể tích đất theo tiêu chuẩn 14 TCN 126 - 2002.
3. QUY TRÌNH
3.1 Chuẩn bị thiết bị thí nghiệm
Phải hiệu chỉnh thiết bị định kỳ, và trước khi thí nghiệm theo điều 3.1.1 và 3.1.2;
3.1.1.Lau
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 129:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp phân tích thành phần hạt của đất trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 133:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng trương nở của đất trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 136:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích khô lớn nhất và nhỏ nhất của đất cát và đất sỏi sạn (đất rời) trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 137:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng nén lún một chiều của đất trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 138:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định đặc trưng lún ướt của đất trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8728:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định độ ẩm của đất tại hiện trường
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8719:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng trương nở của đất trong phòng thí nghiệm
- 1Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 124:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Yêu cầu chung về lấy mẫu, đóng gói, vận chuyển và bảo quản mẫu đất dùng cho các thí nghiệm ở trong phòng
- 2Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 125:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định độ ẩm của đất trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 126:2002 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 129:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp phân tích thành phần hạt của đất trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 132:2005 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng tan rã của đất trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 133:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng trương nở của đất trong phòng thí nghiệm
- 7Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 135:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẩm đầm nén tốt nhất của vật liệu đất dính trong phòng thí nghiệm
- 8Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 136:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích khô lớn nhất và nhỏ nhất của đất cát và đất sỏi sạn (đất rời) trong phòng thí nghiệm
- 9Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 137:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng nén lún một chiều của đất trong phòng thí nghiệm
- 10Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 138:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định đặc trưng lún ướt của đất trong phòng thí nghiệm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8728:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định độ ẩm của đất tại hiện trường
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8719:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng trương nở của đất trong phòng thí nghiệm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8720:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng co ngót của đất trong phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 134:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng co ngót của đất trong phòng thí nghiệm
- Số hiệu: 14TCN134:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
