Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 123:2002 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phân loại là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định nguyên tắc, phương pháp phân loại đất phục vụ cho công tác khảo sát, thiết kế và thi công các công trình thủy lợi tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại đất dùng trong xây dựng công trình thủy lợi, áp dụng thống nhất trong cả nước cho các công tác khảo sát địa chất công trình, thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình.
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại đất tự nhiên (đất bồi tích, đất tàn tích, sườn tích...) có cấu trúc nguyên dạng hoặc đã bị phá hoại cấu trúc, được sử dụng làm nền, môi trường chứa hoặc vật liệu xây dựng công trình thủy lợi.
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng, khảo sát địa chất, thiết kế, thi công, giám sát và quản lý chất lượng các công trình thủy lợi trên lãnh thổ Việt Nam có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại tiêu chuẩn này.
- Tiêu chuẩn này sử dụng và phối hợp với các tiêu chuẩn hiện hành về phương pháp xác định các đặc trưng vật lý, cơ học của đất như: tiêu chuẩn xác định thành phần hạt, giới hạn dẻo, giới hạn chảy, và các chỉ tiêu cơ lý khác của đất xây dựng.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung bằng văn bản mới, các bên liên quan cần cập nhật áp dụng theo các phiên bản mới nhất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 4 quy định các định nghĩa, thuật ngữ chuyên ngành và nguyên tắc cốt lõi để phân chia các loại đất phục vụ xây dựng công trình thủy lợi, cụ thể bao gồm:
- Phân loại theo kích thước hạt: Đất được cấu thành từ các hạt có kích thước khác nhau, được chia thành các nhóm hạt chính bao gồm hạt đá tảng, hạt cuội (sỏi lớn), hạt sạn (sỏi nhỏ), hạt cát, hạt bụi và hạt sét.
- Đất thô (đất không dính): Là loại đất chứa hàm lượng các hạt mịn (bụi và sét) ít hơn một tỷ lệ phần trăm nhất định theo trọng lượng. Tính chất của đất thô chủ yếu quyết định bởi thành phần hạt và độ chặt.
- Đất mịn (đất dính): Là loại đất chứa hàm lượng hạt mịn chiếm ưu thế, tính chất vật lý và cơ học của đất bị chi phối mạnh mẽ bởi sự có mặt của nước và tính dẻo (được đặc trưng bởi giới hạn chảy, giới hạn dẻo và chỉ số dẻo).
- Chỉ số dẻo (Ip): Là hiệu số giữa giới hạn chảy và giới hạn dẻo, là chỉ tiêu quan trọng nhất để phân loại đất mịn thành các loại đất cụ thể như cát pha (đất á cát), sét pha (đất á sét) và đất sét.
- Hệ thống phân loại: Tiêu chuẩn thiết lập biểu đồ phân loại đất dựa trên mối quan hệ giữa chỉ số dẻo và giới hạn chảy (biểu đồ dẻo Casagrande cải tiến) để phân định rạch ròi giữa các nhóm đất mịn có tính dẻo thấp, trung bình và cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI - PHÂN LOẠI
Soil classification for hydraulic engineering
1.1. Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại các đất gặp phổ biến trong tự nhiên được sử dụng trong xây dựng công trình thủy lợi. Tiêu chuẩn này không đề cập đến việc phân loại đá trong xây dựng công trình thuỷ lợi.
1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng trong khảo sát, thiết kế, thi công, nghiên cứu địa chất công trình phục vụ cho quy hoạch, thiết kế, xây dựng mới, cải tạo sửa chữa hoặc nâng cấp các công trình thủy lợi.
1.3. Các tiêu chuẩn có liên quan:
- 14 TCN 125-2002: Đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định độ ẩm của đất trong phòng thí nghiệm;
- 14 TCN 126-2002: Đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất trong phòng thí nghiệm;
- 14 TCN 127-2002: Đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đất trong phòng thí nghiệm;
- 14 TCN 128-2002: Đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo của đất trong phòng thí nghiệm;
- 14 TCN 129-2002: Đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp phân tích thành phần hạt của đất trong phòng thí nghiệm.
2.1. Việc phân loại đất dựa vào thành phần vật liệu rắn tạo đất, đặc trưng cấp phối hạt, tính dẻo của đất, đặc trưng phụ trợ của thành phần thứ yếu tạo đất, tính chất đặc biệt của đất v.v... trên cơ sở các kết quả các thí nghiệm mẫu đất ở trong phòng thí nghiệm.
2.2. Phân loại đất ở 14 TCN 123 - 2002 đi từ tổng quát đến chi tiết dần, theo sơ đồ hệ thống: Chủng loại - nhóm - phụ nhóm - các loại đất và biến thể của chúng.
3. PHÂN LOẠI ĐẤT (CLASSIFICATION OF SOILS)
3.1. Phân loại hạt đất: Quy định ở bảng 3.1; các hạt rắn tạo đất được phân thành các nhóm hạt theo kích thước đường kính hạt quy đổi:
- Nhóm đá tảng (Boulder), ký hiệu bằng chữ B: Kích thước lớn hơn 200 mm;
- Nhóm cuội (hoặc dăm) (Cobble), ký hiệu bằng chữ Cb: Kích thước từ 60 đến 200mm;
- Nhóm sỏi (hoặc sạn) (Gravel), ký hiệu bằng chữ G: Kích thước từ 2 đến 60mm;
- Nhóm hạt cát (Sand), ký hiệu bằng chữ S: Kích thước từ 0,05 đến 2mm;
- Nhóm hạt bụi (Silt), ký hiệu bằng chữ M: Kích thước từ 0,005 đến 0,050mm;
- Nhóm hạt sét (Clay), ký hiệu bằng chữ C: Kích thước nhỏ hơn 0,005mm, trong đó: Sét hạt thô: Từ 0,005 đến 0,002mm; sét hạt nhỏ: Nhỏ hơn 0,002mm;
Ghi chú
1. Từ dăm, sạn để trong ngoặc đơn dùng để thay thế cho cỡ hạt có cùng kích thước nhưng có hình dạng góc cạnh.
2. Các cỡ hạt lớn hơn 0,1mm được xếp vào tổ hạt thô (Coarse grains); Các cỡ hạt nhỏ hơn 0,1mm được xếp vào tổ hạt mịn (Fine grains), ký hiệu bằng chữ F;
(Tách biệt hạt thô với hạt mịn của đất bằng cách làm phân tán đất rồi sàng đất qua sàng cỡ mắt sàng 0,1mm hoặc sàng số N0 170 của Mỹ - lỗ sàng 0,09mm)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 124:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Yêu cầu chung về lấy mẫu, đóng gói, vận chuyển và bảo quản mẫu đất dùng cho các thí nghiệm ở trong phòng
- 2Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 149:2005 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp thí nghiệm trong phòng để xác định hàm lượng và thành phần muối hòa tan của đất
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8225:2009 về Công trình thuỷ lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế cao độ địa hình
- 1Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 124:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Yêu cầu chung về lấy mẫu, đóng gói, vận chuyển và bảo quản mẫu đất dùng cho các thí nghiệm ở trong phòng
- 2Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 149:2005 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp thí nghiệm trong phòng để xác định hàm lượng và thành phần muối hòa tan của đất
- 3Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 125:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định độ ẩm của đất trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 126:2002 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 127:2002 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đất trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 128:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo của đất trong phòng thí nghiệm
- 7Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 129:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp phân tích thành phần hạt của đất trong phòng thí nghiệm
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8225:2009 về Công trình thuỷ lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế cao độ địa hình
Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 123:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phân loại
- Số hiệu: 14TCN123:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
