Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 595:2004 quy định về phương pháp thử nghiệm đối với các loại bơm cánh dẫn (bao gồm bơm ly tâm, bơm hướng trục và bơm hỗn lưu) sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy lợi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm thuỷ lực đối với bơm cánh dẫn nhằm xác định các thông số kỹ thuật đặc trưng của bơm, phục vụ công tác nghiệm thu và đánh giá chất lượng.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại bơm cánh dẫn dùng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ lợi như bơm ly tâm, bơm hướng trục, bơm hỗn lưu có công suất và kích cỡ khác nhau.
- Tiêu chuẩn này được áp dụng cho các thử nghiệm nghiệm thu tại bệ thử của nhà sản xuất hoặc tại các phòng thử nghiệm hợp chuẩn, nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm so với các chỉ tiêu cam kết của nhà sản xuất hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này sử dụng và viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) liên quan đến đo lường lưu lượng, áp suất, công suất và tốc độ quay.
- Các tài liệu viện dẫn là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đảm bảo tính đồng bộ, chính xác của các thiết bị đo và phương pháp tính toán sai số trong quá trình thử nghiệm.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, các phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng để đảm bảo tính cập nhật và chính xác.
- Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu (Điều 3)
- Lưu lượng bơm (Q): Thể tích chất lỏng được bơm chuyển qua mặt cắt cửa ra của bơm trong một đơn vị thời gian, thường tính bằng mét khối trên giờ (m³/h) hoặc lít trên giây (l/s).
- Cột áp của bơm (H): Năng lượng hữu ích mà bơm truyền cho một đơn vị trọng lượng chất lỏng đi qua bơm, tính bằng mét cột chất lỏng (m).
- Công suất trục bơm (P): Công suất cơ học truyền từ động cơ đến trục của bơm trong quá trình vận hành, tính bằng kilôoat (kW).
- Hiệu suất bơm (η): Tỷ số giữa công suất hữu ích của bơm (công suất thuỷ lực) và công suất trục bơm, biểu thị bằng phần trăm (%).
- Cột áp hút thực dương (NPSH): Chỉ số đặc trưng cho khả năng chống xâm thực của bơm, quyết định giới hạn chiều cao hút nước an toàn của thiết bị.
- Quy định chung về thử nghiệm (Điều 4)
- Chất lỏng thử nghiệm: Chất lỏng dùng để thử nghiệm tiêu chuẩn phải là nước sạch, có nhiệt độ và độ nhớt nằm trong giới hạn quy định để không làm sai lệch kết quả đo.
- Hệ thống bệ thử: Bệ thử phải được lắp đặt đúng kỹ thuật, đảm bảo dòng chảy vào và ra khỏi bơm ổn định, không bị ảnh hưởng bởi các hiện tượng xoáy hoặc xâm thực không mong muốn từ đường ống.
- Thiết bị đo lường: Tất cả các thiết bị đo lưu lượng, áp suất, lực kế, máy đo tốc độ quay phải được hiệu chuẩn định kỳ và có độ chính xác đáp ứng cấp thử nghiệm yêu cầu.
- Sai số phép đo: Tiêu chuẩn quy định cụ thể về giới hạn sai số cho phép đối với từng đại lượng đo lường và phương pháp tính toán sai số tổng hợp của hệ thống thử nghiệm nhằm đảm bảo tính khách quan của kết quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ LỢI -
BƠM CÁNH DẪN - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Agricultural, forestry and irrigation machines - Rotodynamic pumps -
Hydraulic performance acceptance tests
(Phần 1)
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử đặc tính thuỷ lực của máy bơm cánh dẫn (bơm ly tâm, bơm hỗn lưu và bơm hướng trục, sau đây gọi là máy bơm) mọi kích cỡ công suất, dùng để bơm nước và các loại chất lỏng tương tự nước sạch quy định tại điều 5.5.9 trong nông lâm nghiệp, thuỷ lợi và các lĩnh vực liên quan.
1.2. Tiêu chuẩn này không đề cập tới phương pháp thử các chi tiết kết cấu cũng như tính chất cơ khí của các bộ phận bơm.
1.3. Trong tiêu chuẩn này đề cập đến hai cấp chính xác đo lường: cấp 1 - áp dụng cho các phép thử đòi hỏi cấp chính xác cao và cấp 2 - cho các phép thử thông thường. Đối với bơm công suất dưới 10kW sản xuất theo loạt (lựa chọn theo đường đặc tuyến điển hình), có hệ số sai lệch cho phép lớn hơn (xem Phụ lục A).
1.4. Tiêu chuẩn này áp dụng cho bơm độc lập và tổ hợp bơm, liên kết toàn bộ hoặc một phần với các cấu kiện, đường ống.
ISO 9906:1999 Bơm động lực - Thử nghiệm nghiệm thu đặc tính kỹ thuật - Cấp chính xác 1 và 2.
TCVN 6815:2001 Máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Xác định công suất và điện năng tiêu thụ của máy, thiết bị sử dụng điện dùng trong nông lâm nghiệp và thuỷ lợi.
TCVN 6816:2001 Đo lưu lượng chất lỏng và chất khí trong ống dẫn kín - Phương pháp ứng dụng máy đo lưu lượng siêu âm thời gian đi qua.
10TCN490-2001 Máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Xác định mức công suất âm của nguồn phát ồn - Phương pháp đo so sánh tại hiện trường.
10TCN491-2001 Máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Đánh giá rung động của máy - phương pháp đo trên các bộ phận không quay tại hiện trường.
3.1. Vận tốc góc w
<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 565:2003 về máy nông lâm nghiệp và thủy lợi - Nối đất - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 594:2004 về máy nông lâm nghiệp và thủy lợi - Cân phễu - Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8806:2012 (EN 12733 : 2001) về Máy nông lâm nghiệp - Máy cắt có động cơ do người đi bộ điều khiển - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9222:2012 (ISO 9906:1999) về Bơm cánh quay - Thử nghiệm chấp nhận tính năng thủy lực - Cấp 1 và cấp 2
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9226:2012 về Máy nông lâm nghiệp và thủy lợi - Nối đất - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 490:2001 về máy nông lâm nghiệp và thủy lợi - xác định mức công suất âm của nguồn phát ồn - phương pháp đo so sánh tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 491:2001 về máy nông lâm nghiệp và thủy lợi - đánh giá rung động của máy - phương pháp đo trên các bộ phận không quay tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 565:2003 về máy nông lâm nghiệp và thủy lợi - Nối đất - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 594:2004 về máy nông lâm nghiệp và thủy lợi - Cân phễu - Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8806:2012 (EN 12733 : 2001) về Máy nông lâm nghiệp - Máy cắt có động cơ do người đi bộ điều khiển - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9222:2012 (ISO 9906:1999) về Bơm cánh quay - Thử nghiệm chấp nhận tính năng thủy lực - Cấp 1 và cấp 2
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9226:2012 về Máy nông lâm nghiệp và thủy lợi - Nối đất - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6816:2001 (ISO/TR 12765 : 1998) về Đo lưu lượng chất lỏng và chất khí trong ống dẫn kín - Phương pháp ứng dụng máy đo lưu lượng siêu âm thời gian đi qua
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6815:2001 về Hiệu chuẩn đầu đo lực, đầu đo mômen xoắn kiểu cầu điện trở ứng suất
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6812:2001 về Đo mômen xoắn và xác định công suất trục truyền động quay bằng kỹ thuật điện trở ứng suất
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 595:2004 về máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Bơm cánh dẫn - Phương pháp thử
- Số hiệu: 10TCN595:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2004
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
