Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9222:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9222:2012 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9906:1999. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp thử nghiệm chấp nhận tính năng thủy lực đối với các loại bơm cánh quay (bơm ly tâm, bơm hướng trục và bơm hỗn hợp) thuộc cấp 1 và cấp 2. Tiêu chuẩn này nhằm thiết lập các quy trình thống nhất để đánh giá và xác nhận các thông số kỹ thuật của bơm giữa nhà sản xuất và người mua.
Quy định về chương trình và thủ tục thử nghiệm
Một trong những yêu cầu cốt lõi trước khi tiến hành thử nghiệm chấp nhận tính năng thủy lực của bơm cánh quay là việc lập kế hoạch và thống nhất quy trình. Tiêu chuẩn quy định rõ:
- Trách nhiệm chuẩn bị: Chương trình và thủ tục thử nghiệm chi tiết phải được chuẩn bị trực tiếp bởi người giám sát thử nghiệm có thẩm quyền và năng lực chuyên môn.
- Quy trình phê duyệt trước: Tài liệu thử nghiệm sau khi lập xong phải được gửi trước cho các bên liên quan bao gồm nhà chế tạo/nhà cung cấp và người mua.
- Sự thống nhất giữa các bên: Các bên phải tiến hành xem xét, thảo luận và đi đến thống nhất chung về các nội dung trong chương trình thử nghiệm trước khi việc thử nghiệm thực tế được bắt đầu, nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 9222:2012 đặt nền móng pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ tiêu chuẩn, bao gồm các nội dung chính sau:
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ đối tượng áp dụng là các loại bơm cánh quay và các cấp thử nghiệm chấp nhận (Cấp 1 và Cấp 2). Cấp 1 có độ chính xác cao hơn, thường dùng cho các yêu cầu nghiêm ngặt hoặc nghiên cứu, trong khi Cấp 2 áp dụng cho các thử nghiệm thông thường trong công nghiệp.
- Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan được áp dụng song song để đảm bảo tính đồng bộ về đo lường và thuật ngữ kỹ thuật.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa chi tiết các khái niệm chuyên ngành như lưu lượng, cột áp, công suất trục, hiệu suất bơm, sai số đo lường và các đại lượng thủy lực liên quan khác.
- Ký hiệu và các chữ viết tắt: Hệ thống hóa các ký hiệu toán học, đơn vị đo lường tiêu chuẩn sử dụng trong các công thức tính toán hiệu suất và tính năng của bơm cánh quay.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BƠM CÁNH QUAY - THỬ NGHIỆM CHẤP NHẬN TÍNH NĂNG THỦY LỰC - CẤP 1 VÀ CẤP 2
Rotodynamic pumps - Hydraulic performance acceptance tests - Grade 1 and 2
Lời nói đầu
TCVN 9222:2012 hoàn toàn tương đương với ISO 9906:1999.
TCVN 9222:2012 do Ban Kỹ thuật tổ chức Cơ điện - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BƠM CÁNH QUAY - THỬ NGHIỆM CHẤP NHẬN TÍNH NĂNG THỦY LỰC - CẤP 1 VÀ CẤP 2
Rotodynamic pumps - Hydraulic performance acceptance tests - Grade 1 and 2
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử đặc tính thủy lực của máy bơm cánh quay (bơm ly tâm, bơm hỗn lưu và bơm hướng trục, sau đây gọi là máy bơm) áp dụng cho mọi kích cỡ công suất, dùng để bơm nước và các loại chất lỏng tương tự nước sạch quy định tại điều 5.4.5.2. Tiêu chuẩn này không quan tâm đến các chi tiết kết cấu của bơm hoặc tính chất cơ học của các thành phần.
Trong tiêu chuẩn này đề cập đến hai cấp chính xác đo lường: cấp 1, áp dụng cho các phép thử đòi hỏi cấp chính xác cao và cấp 2 - cho các phép thử thông thường. Các cấp thử nghiệm có giá trị các hệ số dung khác nhau về độ không đảm bảo đo và độ sai lệch cho phép. Các cấp thử nghiệm có giá trị các hệ số chọn theo đường đặc tuyến điển hình và bơm có công suất đầu vào dưới 10 kW, xem Phụ lục A đối với các hệ số dung sai lớn hơn.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bơm độc lập và tổ hợp bơm, tích hợp toàn bộ hoặc một phần với các cấu kiện, đường ống.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố, chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, chỉ áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi bổ sung (nếu có).
· TCVN 8193-1-2009/ISO 1438-1:1998, Đo lưu lượng nước trong kênh hở bằng đập trành thàn mỏng và máng lường ventury (Water flow measurement in open channel using weir and Venturi flumes - Part 1: Thin plate weirs).
· ISO 2186, Lưu lượng chất lỏng trong ống dẫn đầy - Đầu nối truyền tín hiệu áp suất giữa thành phần sơ cấp và thứ cấp (Fluid flow in closed conduits - Connections for pressure signal transmissions beetwin primary and secondary elements).
· ISO 3354, Đo lưu lượng nước sạch trong ống dẫn kín-Phương pháp diện tích bề mặt sử dụng thiết bị đo tốc độ dòng chảy trong ống dẫn kín ở điều kiện dòng chảy đều (Measurement of fluid flow in closed conduits - Velocity-area method using, current-meters in full conduits and under regular flow conditions).
· ISO 3966, Đo lưu lượng chất lỏng trong ống dẫn kín - Phương pháp diện tích bề mặt sử dụng ống Pitot tĩnh (Measurement of fluid flow in closed conduits - Velocity-area method using Pitot static tubes).
· ISO 4373, Đo lưu lượng chất lỏng trong ống dẫn kín - Thiết bị đo mức nước (Measurement of fluid flow in closed conduits - Water-level measuring devices).
· ISO 5167-1 Đo lưu lượng chất lỏng bằng thiết bị áp suất vi sai-Phần 1: Đĩa chênh áp, vòi phun và ống venturi đặt trong ống dẫn tiết diện tròn chảy đầy (Measurement of fluid flow by means of pressure diferential devices-Part 1: Orifice plates, nozzles an Venturi tubes in circular cross section conduits running full).
· ISO 5198 Bơm ly tâm, hỗn lưu và dọc trục - Mã số thử nghiệm đặc tính thủy lực-Cấp chính xác cao (Centrifugal, mixed flow and axial pumps - Code for hydraulic performance test - Precision grade).
· ISO 7194, Đo lưu lượng chất lỏng trong ống dẫn kín - Phương pháp đo diện tích bề mặt trong điều kiện dòng chảy xoáy hay không đối xứng trong ống dẫn tròn bằng thiết bị đo tốc độ dòng chảy hoặc ống Pitot tĩnh (Measurement of fluid
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5194:1993 về bơm cánh - phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4208:1993 về bơm cánh
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 595:2004 về máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Bơm cánh dẫn - Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4208:2009 về Bơm cánh – Yêu cầu kỹ thuật chung
- 1Quyết định 3565/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5194:1993 về bơm cánh - phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4208:1993 về bơm cánh
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 595:2004 về máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Bơm cánh dẫn - Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4208:2009 về Bơm cánh – Yêu cầu kỹ thuật chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8193-1:2009 (ISO 1438-1:1980/AMD:1998) về Đo lưu lượng nước trong kênh hở bằng đập trành thàn mỏng và máng lường venturi - Phần 1 : Đập tràn thành mỏng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9222:2012 (ISO 9906:1999) về Bơm cánh quay - Thử nghiệm chấp nhận tính năng thủy lực - Cấp 1 và cấp 2
- Số hiệu: TCVN9222:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
