Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 594:2004
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 594:2004 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử đối với cân phễu sử dụng trong lĩnh vực máy nông lâm nghiệp và thủy lợi. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các chỉ tiêu chất lượng, đảm bảo độ chính xác đo lường và an toàn vận hành cho các thiết bị cân phễu phục vụ sản xuất nông nghiệp, chế biến nông lâm sản và các công trình thủy lợi tại Việt Nam.
Phân tích chi tiết nội dung Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn 10 TCN 594:2004
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử nghiệm đối với các loại cân phễu (bao gồm cả cân phễu tự động và không tự động) được thiết kế, chế tạo hoặc nhập khẩu để sử dụng trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy lợi.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các cơ sở thiết kế, chế tạo, sửa chữa, nhập khẩu và các cơ quan kiểm định, thử nghiệm chất lượng cân phễu trên phạm vi cả nước.
- Tiêu chuẩn giúp định hướng cho việc lựa chọn và vận hành thiết bị cân phễu đạt hiệu quả kinh tế, kỹ thuật cao, tránh thất thoát vật tư, nguyên liệu trong quá trình cân đo nông sản, phân bón hoặc các loại vật liệu rời khác.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp sử dụng các tài liệu viện dẫn tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn ngành liên quan đến đo lường học, an toàn cơ khí và an toàn điện.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các quy định hiện hành về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2, các tiêu chuẩn về dung sai lắp ghép, mối hàn và các yêu cầu an toàn chung đối với máy nông nghiệp.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc được thay thế bằng văn bản mới, người sử dụng tiêu chuẩn cần áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó để đảm bảo tính cập nhật pháp lý.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu trong thiết kế, chế tạo và kiểm định:
- Cân phễu (Hopper scale): Là thiết bị đo khối lượng có bộ phận chứa tải dạng phễu, dùng để xác định khối lượng của vật liệu rời, vật liệu hạt hoặc chất lỏng được nạp vào hoặc xả ra từ phễu.
- Mức cân lớn nhất (Max) và Mức cân nhỏ nhất (Min): Giới hạn trên và giới hạn dưới của phạm vi đo mà cân phễu đảm bảo độ chính xác theo quy định của nhà sản xuất và cơ quan quản lý.
- Giá trị độ chia (d) và Giá trị độ chia kiểm (e): Các thông số biểu thị độ nhạy, độ phân giải và độ chính xác của bộ chỉ thị khối lượng.
- Sai số cho phép lớn nhất: Giới hạn sai lệch cực đại giữa kết quả đo của cân và giá trị thực tế của khối lượng chuẩn được quy định cụ thể cho từng cấp chính xác trong quá trình kiểm định.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng mà một thiết bị cân phễu phải đáp ứng trước khi đưa vào lưu thông và vận hành thực tế:
- Yêu cầu về độ chính xác và đo lường: Cân phễu phải được phân cấp chính xác rõ ràng theo các quy định đo lường hiện hành. Sai số của cân khi kiểm định ban đầu, kiểm định định kỳ và trong suốt quá trình sử dụng không được vượt quá giới hạn sai số cho phép tương ứng với từng mức cân cụ thể.
- Yêu cầu về kết cấu cơ khí: Khung bệ đỡ, phễu chứa và các chi tiết liên kết phải được chế tạo từ vật liệu có độ bền cơ học cao, chống ăn mòn tốt (đặc biệt khi tiếp xúc với phân bón, hóa chất hoặc nông sản có độ ẩm cao). Kết cấu phễu phải đảm bảo vật liệu được xả hoàn toàn, không bị bám dính hoặc kẹt lại trong phễu sau mỗi chu kỳ cân.
- Yêu cầu về hệ thống cảm biến và chỉ thị: Các cảm biến lực (loadcell) và bộ chỉ thị điện tử phải có cấp bảo vệ (IP) phù hợp với môi trường làm việc nhiều bụi bẩn, độ ẩm cao của ngành nông nghiệp. Bộ chỉ thị phải hiển thị rõ ràng, chính xác và có khả năng kết nối với các thiết bị ngoại vi để truyền và lưu trữ dữ liệu.
- Yêu cầu về an toàn vận hành: Thiết bị phải trang bị các cơ cấu bảo vệ quá tải cơ học để tránh hư hỏng khi nạp quá lượng vật liệu quy định. Hệ thống điện điều khiển phải đảm bảo an toàn tuyệt đối chống rò rỉ điện và có nút dừng khẩn cấp khi xảy ra sự cố kỹ thuật.
Đánh giá vai trò của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 594:2004 đã tạo dựng một khung pháp lý và kỹ thuật hoàn chỉnh, giúp các nhà sản xuất và người sử dụng có cơ sở chuẩn hóa thiết bị. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật chung này là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính minh bạch trong giao thương nông sản và nâng cao hiệu quả cơ giới hóa nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy lợi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 594:2004
MÁY NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ THỦY LỢI - CÂN PHỄU - YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Agricultural, forestry and irrigation machines - Hopper scales - General specifications
and testing methods
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử cân phễu điện tử tự động định lượng khối lượng các loại nguyên vật liệu hoặc sản phẩm dạng rời (sau đây gọi tắt là cân), trong thử nghiệm nghiệm thu tại nơi lắp đặt và thử nghiệm mô phỏng đánh giá công nhận kiểu/mẫu cân.
JIS B 7603: 1997 Cân phễu.
TCVN 1443-82 Điều kiện khí hậu của môi trường sử dụng sản phẩm kỹ thuật điện và vô tuyến điện tử.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Giá trị đo
Trị số đọc trên màn hiển thị thiết bị đo (còn gọi là giá trị cân), ứng với khối lượng nguyên vật liệu/sản phẩm một lần cân.
3.2. Thiết bị đo
Hợp bộ đầu đo và khuyếch đại điện tử, có chức năng chuyển đổi khối lượng nguyên vật liệu/sản phẩm cân thành tín hiệu điện, thực hiện tính toán và hiển thị giá trị cân.
3.3. Dải đo
Phạm vi khối lượng, có thể đọc được trên màn hiển thị thiết bị đo khi cân làm việc trong điều kiện động, thoả mãn các yêu cầu đặc tính kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn này.
3.4. Thiết bị tích hợp
Thiết bị thực hiện phép cộng tích luỹ các giá trị cân.
3.5. Giá trị tích hợp
Tổng tích luỹ của các giá trị đo từ nhiều lần cân.
3.6. Giá trị định lượng
Giá trị khối lượng, cài đặt trước trên thiết bị định lượng của cân để nhận được lượng nguyên vật liệu/sản phẩm xác định tương ứng sau một lần cân.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 565:2003 về máy nông lâm nghiệp và thủy lợi - Nối đất - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 595:2004 về máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Bơm cánh dẫn - Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8806:2012 (EN 12733 : 2001) về Máy nông lâm nghiệp - Máy cắt có động cơ do người đi bộ điều khiển - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9226:2012 về Máy nông lâm nghiệp và thủy lợi - Nối đất - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9227:2012 (JIS B 7603 : 1997) về Cân phễu - Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 565:2003 về máy nông lâm nghiệp và thủy lợi - Nối đất - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 595:2004 về máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Bơm cánh dẫn - Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8806:2012 (EN 12733 : 2001) về Máy nông lâm nghiệp - Máy cắt có động cơ do người đi bộ điều khiển - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9226:2012 về Máy nông lâm nghiệp và thủy lợi - Nối đất - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9227:2012 (JIS B 7603 : 1997) về Cân phễu - Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 594:2004 về máy nông lâm nghiệp và thủy lợi - Cân phễu - Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử
- Số hiệu: 10TCN594:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2004
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
