Giới thiệu chung về TCVN 9227:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9227:2012 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản JIS B 7603:1997. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử nghiệm đối với cân phễu (hopper scales) - một thiết bị đo lường quan trọng được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp để xác định khối lượng của vật liệu rời, vật liệu dạng hạt hoặc chất lỏng được nạp vào hoặc xả ra từ phễu chứa.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại cân phễu tự động và không tự động được sử dụng trong các quy trình sản xuất, giao nhận hàng hóa và kiểm soát định lượng.
- Mục đích ban hành: Thiết lập một hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất nhằm đảm bảo độ chính xác, tính ổn định và độ tin cậy của cân phễu trong suốt quá trình vận hành và thử nghiệm.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi của cân phễu
- Yêu cầu về đo lường: Xác định các cấp chính xác của cân, sai số cho phép lớn nhất (MPE) trong quá trình kiểm định ban đầu và kiểm định định kỳ.
- Yêu cầu về cấu trúc và thiết kế: Quy định về độ bền cơ học của phễu chứa, hệ thống cảm biến lực (loadcell), bộ chỉ thị khối lượng và các cơ cấu nạp/xả liệu để đảm bảo không gây ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Khả năng chống chịu môi trường: Cân phễu phải hoạt động ổn định trong các điều kiện nhiệt độ, độ ẩm và môi trường công nghiệp khắc nghiệt như bụi bẩn và rung động.
Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra hiệu chuẩn
- Thử nghiệm tính năng đo lường: Tiến hành các phép thử về độ lặp lại, độ lệch tâm và độ tuyến tính của cân bằng cách sử dụng quả cân chuẩn hoặc phương pháp thay thế phù hợp.
- Thử nghiệm ảnh hưởng của môi trường: Đánh giá sự thay đổi kết quả đo khi nhiệt độ môi trường thay đổi hoặc khi có sự can thiệp của nhiễu điện từ.
- Quy trình xác định sai số: Hướng dẫn chi tiết phương pháp tính toán sai số và đối chiếu với các giới hạn sai số cho phép được quy định trong tiêu chuẩn.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 9227:2012 đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đo lường, các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn và các doanh nghiệp sản xuất, sử dụng cân phễu. Việc tuân thủ tiêu chuẩn này giúp doanh nghiệp đảm bảo tính minh bạch trong giao thương, kiểm soát chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa quy trình sản xuất công nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÂN PHỄU - YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Hopper scales - General specifications and test methods
Lời nói đầu
TCVN 9227 : 2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Cơ điện - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn trên cơ sở JIS 7603 : 1997, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÂN PHỄU - YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Hopper scales - General specifications and test methods
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử cân điện tử tự động, nhờ nó khối lượng của các loại vật liệu khác nhau ở dạng khối và dạng sản phẩm được cân riêng rẽ, có chức năng thực hiện kiểm tra độ chính xác và đặc tính kỹ thuật tại nơi lắp đặt.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
JIS Z 8103, Từ vựng dùng trong lĩnh vực "thiết bị đo lường" (Glossary of terms used in instrumentation).
JIS Z 8106, Nguyên tắc chung về thang đo thiết bị đo lường công nghiệp (General rules for scale of industrial instruments).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Giá trị đo (measured value)
Giá trị đọc (nhận được) từ một lần cân.
3.2
Giá trị thích hợp (integrated value)
Giá trị nhận được nhờ tích hợp các giá trị đo.
3.3
Định lượng (definite mass)
Khối lượng được cài đặt trước để đo một lần.
CHÚ THÍCH - Thiết bị, mà nhờ nó "Định lượng" được cài đặt trước gọi là thiết bị cài đặt định lượng.
3.4
Khối lượng tổng (total mass)
Tổng khối lượng nhận được từ các giá trị đo tích hợp.
CHÚ THÍCH - Thiết bị, qua đó "Khối lượng tổng" được cài đặt trước gọi là thiết bị cài đặt định lượng tổng.
3.5
Khối lượng tích hợp tối thiểu (the minimum integrated mass)
Khối lượng tối thiểu có thể tích hợp, thỏa mãn các yêu cầu đặc tính kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn này.
3.6
Dải đo (measuring range)
Dải khối lượng có thể đo được bởi một lần cân ở điều kiện động, thỏa mãn các yêu cầu đặc tính kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn này.
3.7
Năng suất cực đại (maximum capacity)
Sau khi khối lượng cần đo một lần cài đặt tại mức cân lớn nhất, thực hiện cân lặp lại nhiều lần, khối lượng cân được hoặc giá trị đo tích hợp trong một đơn vị thời gian được gọi là năng suất cực đại, được tính theo biểu thức:
(1)
trong đó: Q là năng suất cân lớn nhất, t/h hay kg/h;
Mmax
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9227:2012 (JIS B 7603 : 1997) về Cân phễu - Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN9227:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
