Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 252:1996 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp đánh giá đối với sản phẩm đồ hộp quả "Chôm chôm nhồi dứa nước đường". Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm kiểm soát chất lượng sản phẩm, đồng thời bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng.
1. Phạm vi áp dụng và quy định chung
Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho các cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh sản phẩm đồ hộp chôm chôm nhồi dứa nước đường trên phạm vi cả nước. Văn bản đưa ra các định nghĩa, yêu cầu phân loại và các tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu mà sản phẩm phải đạt được trước khi lưu thông trên thị trường.
2. Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu đầu vào
Để đảm bảo chất lượng thành phẩm, nguyên liệu sử dụng trong quá trình chế biến phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt sau:
- Quả chôm chôm: Phải là quả tươi, chín kỹ nhưng không quá chín, không bị dập nát, sâu bệnh hay lên men. Quả sau khi bóc vỏ và tách hạt phải giữ được cấu trúc nguyên vẹn, cùi dày và có độ giòn tự nhiên.
- Quả dứa (thơm): Sử dụng dứa tươi, chín vàng đều, có hương thơm đặc trưng. Dứa được gọt vỏ, bỏ mắt và cắt thành các miếng nhỏ có kích thước phù hợp để nhồi khít vào bên trong quả chôm chôm đã tách hạt.
- Nước đường: Được pha chế từ đường kính trắng (đường saccharose) chất lượng cao, hòa tan trong nước sạch và được lọc kỹ để loại bỏ hoàn toàn tạp chất.
- Nước dùng trong chế biến: Phải đạt tiêu chuẩn nước ăn uống và sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế.
3. Chỉ tiêu chất lượng của thành phẩm
Sản phẩm đồ hộp chôm chôm nhồi dứa nước đường hoàn chỉnh phải đạt các chỉ tiêu cảm quan, lý - hóa và vi sinh vật cụ thể:
- Chỉ tiêu cảm quan:
- Màu sắc: Quả chôm chôm có màu trắng đục tự nhiên; miếng dứa nhồi bên trong có màu vàng đặc trưng. Nước đường phải trong suốt, không bị vẩn đục hoặc có xơ quả lơ lửng.
- Mùi vị: Sản phẩm có mùi thơm hòa quyện tự nhiên giữa chôm chôm và dứa, vị ngọt thanh, không có mùi vị lạ như mùi chua, mùi mốc hay mùi kim loại.
- Trạng thái: Quả chôm chôm nhồi dứa phải nguyên vẹn, mềm nhưng vẫn giữ được độ giòn, không bị nát vụn. Miếng dứa phải được giữ chắc chắn bên trong quả chôm chôm.
- Chỉ tiêu lý - hóa:
- Tỷ lệ cái (khối lượng chất rắn): Khối lượng chôm chôm nhồi dứa sau khi ráo nước phải đạt tỷ lệ phần trăm tối thiểu so với khối lượng tịnh ghi trên nhãn hộp (thường không dưới 50%).
- Hàm lượng đường (độ khô): Nồng độ chất khô hòa tan trong nước đường (đo bằng khúc xạ kế ở 20 độ C) phải đạt mức quy định cụ thể cho từng loại sản phẩm (loãng hoặc đặc).
- Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng như chì (Pb), thiếc (Sn), đồng (Cu) phải nằm trong giới hạn an toàn cho phép theo quy chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Sản phẩm phải được thanh trùng thương mại triệt để, không được có sự tồn tại của vi sinh vật gây bệnh, nấm men, nấm mốc hoặc các dấu hiệu hư hỏng do vi sinh vật gây ra.
4. Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các phương pháp phân tích và kiểm nghiệm để đánh giá chất lượng sản phẩm:
- Lấy mẫu: Quy trình lấy mẫu thử nghiệm phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn lấy mẫu đồ hộp hiện hành để đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng.
- Xác định chỉ tiêu cảm quan: Được thực hiện bằng phương pháp thử nếm và đánh giá trực quan bởi hội đồng cảm quan có kinh nghiệm.
- Xác định chỉ tiêu lý - hóa: Sử dụng các thiết bị đo lường chuẩn hóa như khúc xạ kế để đo độ đường, cân kỹ thuật để xác định tỷ lệ cái, và các phương pháp hóa học chuyên dụng để phân tích hàm lượng kim loại nặng.
- Kiểm tra độ kín và độ chân không: Đánh giá chất lượng ghép mí hộp và độ chân không bên trong hộp để đảm bảo khả năng bảo quản lâu dài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 252:1996
ĐỒ HỘP QUẢ
CHÔM CHÔM NHỒI DỨA NƯỚC ĐƯỜNG*
YÊU CẦU KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho sản phẩm chôm chôm nhồi dứa nước đường, được chế biến từ chôm chôm và dứa, đóng hộp cùng với nước đường, được ghép kín nắp và thanh trùng.
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Chôm chôm nhồi dứa nước đường phải được sản xuất theo đúng quy trình công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt y.
1.2. Để sản xuất chôm chôm nhồi dứa nước đường, nguyên vật liệu phải đạt các yêu cầu như sau:
1.2.1. Chôm chôm: chín, tươi, tốt, vỏ quả có màu vàng hoặc vàng da cam, tuỳ theo giống chôm chôm. Đầu và "râu" quả có màu từ xanh đến vàng. Không dùng những quả giập, thối, men mốc, xanh non hay quá chín. Đường kính quả đo ở chỗ to nhất không dưới 24mm.
Dứa: chín, tươi tốt, không bị các khuyết tật như : xanh non, quá chín, rám nắng, ủng thối, men mốc. Độ chín từ 2 mắt trở lên.
1.2.2. Đường kính : Dùng đường kính loại I, theo TCVN 1695-88.
Axit xitric: Theo TCVN 5516-91.
Clorua canxi: Trắng khô loại dùng cho thực phẩm.
1.3. Các chỉ tiêu cảm quan của chôm chôm nhồi dứa nước đường phải theo đúng lúc yêu cầu ghi trong bảng 1.
Bảng 1
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Hình thức trạng thái | Chôm chôm: Đã bóc vỏ, bỏ hạt, không sót "mày" của hạt, không lẫn mảnh vỏ "râu" và các tạp chất khác. Quả chôm chôm đã lấy hạt tương đối nguyên vẹn, không rách, không lướp tướp. Miếng dứa: Không sót mắt, không dập hoặc ủng thối. Mỗi quả chôm chôm được nhồi một miếng dứa nằm gọn ở bên trong. Trong một đơn vị bao gói, kích thước quả phải tương đối đồng đều. Trạng thái: Chôm chôm mềm, miếng dứa giòn hoặc hơi mềm. Không nhũn nát. |
| 2. Màu sắc | Màu trắng đục, tự nhiên của chôm chôm, có ánh vàng do màu của dứa. Cho phép màu phớt hồng. Trong một đơn vị bao gói, màu sắc các quả tương đối đồng đều. |
| 3. Hương và vị | Hương và vị đặc trưng của sản phẩm. Hương và vị hài hoà giữa chôm chôm và dứa ngâm trong nư |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1981:1988 về đồ hộp - xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp chuẩn độ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4589:1988 (ST SEV 3010 - 81, ST SEV 3012 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng axit tổng số và axit bay hơi
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4592:1988 (ST SEV 4232 - 83) về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng lipit tự do và lipit tổng số
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4593:1988 (ST SEV 2787-80, ST SEV 5214- 85) về đồ hộp - phương pháp xác định protein tổng số
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4594:1988 (ST SEV 3450 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định đường tổng số, đường khử và tinh bột
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3216:1994 về đồ hộp rau quả - phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1976:1988 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng kim loại nặng - quy định chung
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1977:1988 (ST SEV 5337 - 85) về đồ hộp - xác định hàm lượng đồng bằng phương pháp trắc quang
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1978:1988 (ST SEV 5338 - 85) về đồ hộp - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp trắc quang
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1980:1988 (ISO 5517:1979) về đồ hộp - xác định hàm lượng sắt bằng phương pháp trắc quang
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4409:1987 về đồ hộp - phương pháp lấy mẫu
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4410:1987 về đồ hộp - phương pháp thử cảm quan
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4412:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định dạng bên ngoài, độ kín và trạng thái mặt trong của hộp
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4413:1987 về đồ hộp - phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hoá học
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4415:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng nước
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4590:1988 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng xeluloza thô
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4591:1988 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng muối ăn (natri clorua)
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 167:1986 về đồ hộp - bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 280:1968 về đồ hộp rau quả
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1695:1987 về Đường tinh luyện và đường cát trắng - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 166:1964 về Hộp sắt dùng cho đồ hộp
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 252:1996 về đồ hộp quả - Chôm chôm nhồi dứa nước đường - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử
- Số hiệu: 10TCN252:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 13/02/1996
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
