Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 166:1964
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 166:1964 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, kích thước và phương pháp thử nghiệm đối với hộp sắt (hộp sắt tây tráng thiếc) chuyên dùng để đóng gói và bảo quản thực phẩm, đồ hộp. Đây là tiêu chuẩn nền tảng giúp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và chất lượng sản phẩm trong ngành công nghiệp chế biến đồ hộp tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định cốt lõi nằm trong phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn TCVN 166:1964:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại hộp sắt tròn và các hình dạng khác được chế tạo từ sắt tây tráng thiếc, chuyên dùng để đựng các loại thực phẩm chế biến sẵn như đồ hộp thịt, cá, rau, quả, sữa và các loại thực phẩm khác.
- Quy định phạm vi áp dụng bắt buộc cho cả các cơ sở sản xuất vỏ hộp và các nhà máy chế biến thực phẩm đóng hộp trên toàn quốc nhằm thống nhất chất lượng bao bì kim loại.
- Điều 2: Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu chế tạo
- Chất lượng sắt tây: Sắt dùng làm hộp phải là loại sắt tây được tráng thiếc đều cả hai mặt. Bề mặt tấm sắt phải bóng sạch, phẳng, không có các vết xước sâu, vết rỉ sét, vết ố hoặc bong tróc lớp mạ thiếc.
- Lớp mạ thiếc: Độ dày và hàm lượng của lớp mạ thiếc phải đạt tiêu chuẩn quy định để đảm bảo khả năng chống ăn mòn hóa học từ các axit hữu cơ, muối và các hợp chất có trong thực phẩm.
- Tính chất cơ lý: Sắt tây phải có độ dẻo dai phù hợp, đảm bảo khi dập, cuốn mép, tạo gân không bị nứt, rách hoặc biến dạng ngoài ý muốn.
- Điều 3: Hình dáng, kích thước và dung tích cơ bản
- Phân loại hình dáng: Tiêu chuẩn hóa các loại hộp thông dụng, chủ yếu là hộp hình trụ tròn. Ngoài ra, tùy theo đặc thù sản phẩm có thể áp dụng cho các loại hộp hình chữ nhật, hình oval hoặc hình vuông.
- Kích thước danh nghĩa: Quy định cụ thể về đường kính ngoài, chiều cao, độ dày của thành hộp và đáy hộp để đảm bảo tính đồng bộ trong dây chuyền đóng hộp tự động.
- Dung tích và sai lệch cho phép: Xác định dung tích chứa đựng tiêu chuẩn của từng loại hộp kèm theo tỷ lệ sai lệch tối đa cho phép nhằm bảo đảm quyền lợi người tiêu dùng và tính chính xác khi định lượng sản phẩm.
- Điều 4: Yêu cầu về mối ghép và độ kín của hộp
- Kỹ thuật ghép mí: Mối ghép giữa thân hộp với đáy và nắp hộp phải được thực hiện bằng phương pháp ghép kép (mí đôi) chắc chắn, đều đặn, không bị hở, móp méo hoặc rạn nứt.
- Chất làm kín (gioăng): Cho phép sử dụng các loại đệm cao su hoặc chất keo làm kín chuyên dụng (phải an toàn cho thực phẩm, không gây độc hại) tại các mối ghép để tăng cường độ kín khít sau khi ghép nắp.
- Yêu cầu độ kín tuyệt đối: Hộp sắt thành phẩm phải đảm bảo độ kín tuyệt đối, không được rò rỉ không khí hoặc chất lỏng dưới áp suất thử nghiệm tiêu chuẩn, ngăn ngừa hoàn toàn sự xâm nhập của vi sinh vật từ môi trường bên ngoài vào trong đồ hộp trong suốt quá trình bảo quản.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 166:1964 đóng vai trò quyết định đến thời hạn bảo quản và chất lượng của đồ hộp. Các yêu cầu về nguyên liệu sạch, kích thước chuẩn xác và độ kín tuyệt đối giúp ngăn chặn hiện tượng phồng hộp, hỏng mốc thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và nâng cao hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp sản xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hộp sắt dùng cho đồ hộp kiểu hình tròn và hình đặc biệt (hình chữ nhật, hình ôvan, hình elip v.v...), dập và ghép.
Tiêu chuẩn này chính thức áp dụng đối với các xí nghiệp đồ hộp quốc doanh trung ương và địa phương và khuyến khích áp dụng đối với các cơ sở sản xuất thủ công.
1. Kiểu hộp sắt dùng cho đồ hộp được xác định trên cơ sở hình dạng của đáy hoặc nắp hộp. Thí dụ: hộp sắt kiểu hình tròn.
2. Hộp sắt cùng một số hiệu phải cùng kiểu, cùng kích thước và cùng dung tích. Kích thước và dung tích của hộp cũng như kích thước của đáy và nắp phải theo đúng các yêu cầu trong những tiêu chuẩn về kích thước và dung tích hộp sắt. Trường hợp chưa có những tiêu chuẩn đó thì phải theo đúng các yêu cầu trong những văn bản đã được các cơ quan có thẩm quyền duyệt y hay là trong những hợp đồng ký kết giữa bên sản xuất và bên nhận hàng.
3. Vật liệu dùng để sản xuất hộp sắt phải theo đúng các yêu cầu trong những tiêu chuẩn về các vật liệu đó. Trường hợp chưa có những tiêu chuẩn đó thì phải theo đúng các yêu cầu trong những văn bản đã được các cơ quan có thẩm quyền duyệt y hay là trong những hợp đồng ký kết giữa bên sản xuất và bên nhận hàng, nhưng những yêu cầu đó không được trái với những quy định tối thiểu ghi ở mục 4 trong tiêu chuẩn này.
4. Các vật liệu sau đây dùng để sản xuất hộp sắt phải là loại dùng cho đồ hộp:
a) sắt;
b) hợp kim hàn;
c) bột đặc biệt hay vòng đệm cao su;
d) sơn.
5. Hộp sắt dùng cho đồ hộp phải sản xuất theo đúng các quy trình công nghệ đã được các cơ quan có thẩm quyền duyệt y.
6. Đáy và nắp hộp phải có các đường gân tùy theo kích thước, hình dạng, dung tích của hộp và bề dày sắt làm hộp để đảm bảo độ cứng cần thiết của hộp.
7. Đáy và nắp hộp phải có vòng đệm thật sít bằng cao su hay bằng một loại bột đặc biệt. Vòng đệm không được lộ ra hai bên mối ghép ngang, với loại hộp kiểu hình đặc biệt thì cho phép vòng đệm lộ ra một ít.
8. Hộp ghép tất cả các kiểu phải có mối ghép dọc được hàn bên ngoài và có thể có đường sống bên trong.
Ở tất cả các loại hộp, mối ghép ngang phải nhẵn, không có vết nứt, không có vết nhăn và không le mối ghép.
Các mối ghép phải kín.
Chú thích. Cho phép dùng hộp có vết hàn nhỏ ở mối ghép ngang vì hộp trước đó bị hở. Vết hàn phải nhẵn.
9. Ở mặt trong của hộp, chỗ nối góc ở mối ghép dọc, cho phép được tụ họp kim hàn với diện tích tổng cộng không quá 50 mm2.
10. Hộp có thể sơn hay không sơn ở mặt trong và mặt ngoài.
11. Mặt trong và mặt ngoài của hộp không sơn phải nhẵn, không có vết rạch, vết xước, vết gỉ, cho phép mặt hộp được mờ, có vết dập nhẹ, vết lốm đốm, các hạt thiếc nhỏ và vết xước nhẹ nhưng vẫn giữ được lớp thiếc nguyên vẹn.
Với loại hộp ghép, trên thân hộp cho phép có các mặt gấp nhỏ dọc theo thân.
12. Mặt trong của hộp sơn phải nhẵn, không có vết rạch, vết xước và phải có màu đồng đều. Lớp sơn không được bong tróc và không có bọt.
13. Về độ bền chống ăn mòn của lớp sơn, thì sau khi thử, lớp sơn không bị bong tróc, không có các biến đổi rõ rệt trừ các vết ăn mòn nhẹ.
14. Về tính chất tiết vị của lớp sơn, thì sau khi thử, dung dịch thử không được có một vị nào khác ngoài vị nhẹ của sơn.
15. Mép hộp phải có bề ngang thật đều, không được có vết nứt và vết nhăn.
16. Hộp sắt khi xuất xưởng phải được bộ phận phụ trách kiểm tra kỹ thuật của cơ sở sản xuất chấp nhận. Cơ sở sản xuất phải đảm bảo tất cả hộp sắt theo đúng các yêu cầu của tiêu chuẩn này và phải gửi kèm theo mỗi lô hàng các giấy chứng nhận
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 172:1993 về hộp sắt hàn điện
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5513:1991 (ST SEV 738 : 1977) về Chai lọ thủy tinh dùng cho đồ hộp chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4040:1985 về Đồ hộp nước quả - Phương pháp thử độ chảy quy định chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 172:1993 về hộp sắt hàn điện
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5513:1991 (ST SEV 738 : 1977) về Chai lọ thủy tinh dùng cho đồ hộp chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4040:1985 về Đồ hộp nước quả - Phương pháp thử độ chảy quy định chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 166:1964 về Hộp sắt dùng cho đồ hộp
- Số hiệu: TCVN166:1964
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1964
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
