Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 04TCN 130:2006
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 130:2006 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định chi tiết về quy phạm kỹ thuật trồng rừng giổi xanh (Michelia mediocris Dandy). Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm định hướng, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy trình lâm sinh, đảm bảo tỷ lệ sống cao, sinh trưởng phát triển tốt và nâng cao hiệu quả kinh tế của rừng trồng giổi xanh tại Việt Nam.
Điều 1: Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Quy chuẩn này xác định rõ các giới hạn pháp lý và kỹ thuật trong việc áp dụng quy trình trồng rừng:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với mọi hoạt động liên quan đến khảo sát, thiết kế, gieo ươm, trồng, chăm sóc, bảo vệ và nghiệm thu rừng trồng giổi xanh.
- Mục đích sử dụng: Hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng cung cấp gỗ lớn có giá trị kinh tế cao kết hợp thu hoạch hạt làm dược liệu hoặc gia vị, góp phần phòng hộ và bảo vệ môi trường sinh thái rừng đầu nguồn.
Điều 2: Điều kiện gây trồng và chọn đất trồng rừng
Tiêu chuẩn đưa ra các tiêu chí khắt khe về điều kiện tự nhiên nhằm đảm bảo cây giổi xanh phát triển tối ưu:
- Khí hậu: Thích hợp ở những vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa trung bình năm từ 1.500 mm đến 2.500 mm, nhiệt độ trung bình năm từ 20 đến 25 độ C.
- Địa hình và độ cao: Phân bố chủ yếu ở độ cao dưới 1.000 mét so với mực nước biển, tối ưu nhất là ở độ cao dưới 700 mét tại các vùng đồi núi thấp và trung bình.
- Đất đai: Yêu cầu đất còn tính chất đất rừng, tầng đất dày trên 50 cm, ẩm, thoát nước tốt, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến sét trung bình. Tránh các loại đất cát nghèo, đất đá ong hóa hoặc đất bị xói mòn trơ sỏi đá.
- Thực bì: Thích hợp trồng trên các đối tượng đất rừng sau khai thác kiệt, rừng nghèo kiệt cần cải tạo, đất có cây bụi hoặc trảng cỏ cao có cây gỗ rải rác.
Điều 3: Tiêu chuẩn nguồn giống và cây con xuất vườn
Để đảm bảo chất lượng rừng trồng ngay từ giai đoạn đầu, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt từ khâu chọn giống đến tiêu chuẩn cây con:
- Nguồn giống: Hạt giống phải được thu hái từ các cây trội, cây mẹ trong các rừng giống, vườn giống đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận. Không thu hái hạt từ những cây đơn lẻ, cây bị sâu bệnh.
- Kỹ thuật gieo ươm: Quy định chi tiết về xử lý hạt giống, kỹ thuật làm đất gieo, cấy cây vào bầu đất, che bóng và tưới nước trong giai đoạn vườn ươm.
- Tiêu chuẩn cây con xuất vườn: Cây con đem trồng phải đạt từ 8 đến 12 tháng tuổi. Chiều cao cây tối thiểu từ 35 cm đến 50 cm. Đường kính cổ rễ đạt từ 0,5 cm trở lên. Cây phải phát triển cân đối, thân thẳng, không bị cụt ngọn, không bị sâu bệnh hại và có bầu đất còn nguyên vẹn.
Điều 4: Phương thức và mật độ trồng rừng
Quy định về mật độ và phương thức trồng nhằm tối ưu hóa không gian dinh dưỡng và ánh sáng cho cây:
- Phương thức trồng: Có thể áp dụng phương thức trồng thuần loài hoặc trồng hỗn giao với các loài cây bản địa khác. Khuyến khích trồng hỗn giao để tạo cấu trúc rừng bền vững và hạn chế dịch bệnh.
- Mật độ trồng: Đối với trồng thuần loài, mật độ dao động từ 800 đến 1.100 cây/ha. Đối với trồng hỗn giao hoặc trồng làm giàu rừng, mật độ dao động từ 400 đến 500 cây/ha tùy thuộc vào hiện trạng thực bì và mục đích sản xuất.
- Thời vụ trồng: Phải trồng vào đầu mùa mưa khi đất đã đủ ẩm. Ở miền Bắc thường trồng vào vụ Xuân (tháng 2 - 4) hoặc vụ Hè Thu (tháng 7 - 9). Ở miền Trung và miền Nam trồng vào đầu mùa mưa của khu vực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUI PHẠM KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG GIỔI XANH
1.1. Nội dung, mục tiêu
Qui phạm này quy định nội dung và các biện pháp kỹ thuật trồng rừng Giổi xanh (Michelia mediocris Dandy) từ khâu chọn điều kiện gây trồng, , giống và tạo cây con, làm đất, trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ và nuôi duỡng rừng nhằm cung cấp gỗ lớn với chu kỳ kinh doanh từ 30 đến 40 năm .
1.2. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Qui phạm này áp dụng cho trồng rừng sản xuất, trồng rừng phòng hộ, trồng cây phân tán có thể tham khảo qui phạm này.
Qui phạm này áp dụng cho trồng rừng Giổi xanh ở các cơ sở sản xuất lâm nghiệp thuộc các địa phương trong cả nước sử dụng vốn ngân sách, khuyến khích áp dụng với các đơn vị sử dụng các nguồn vốn khác.
Qui phạm này là cơ sở pháp lý để xây dựng qui trình, định mức kinh tế kỹ thuật và quản lý trồng rừng Giổi xanh trong cả nước.
2.1. Khí hậu:
Nhiệt độ không khí trung bình năm từ 20oC - 25oC
Lượng mưa trung bình năm từ 1500mm đến 2500mm
2.2. Địa hình:
Độ cao so với mực nước biển từ 500 – 700m
Đất có độ dốc ≤ 25 o
2.3. Đất đai:
Đất Feralit đỏ nâu, đỏ vàng , vàng đỏ , xám vàng, đất còn tính chất đất rừng, sâu, ẩm, thoát nước.
Tầng dầy trên 40cm, hàm lượng mùn trên 2%.
Giổi xanh trồng ở rừng nghèo kiệt ( IIIa1 ), rừng non phục hồi ( IIa,IIb ) hay đất trống ( Ia, Ib, Ic ), đất nương rẫy mới bỏ hoang.
3. THU HÁI, CHẾ BIẾN, BẢO QUẢN HẠT GIỐNG
3.1. Thu hái hạt.
- Hạt giống được thu hái trên các cây giống từ 20 tuổi trở lên ( cây có D1,3 > 20cm ) có thân thẳng đẹp, tán đều, phân cành cao, cành nhỏ, không sâu bệnh trong rừng tự nhiên, rừng trồng hay trong các khu rừng giống chuyển hoá.
- Thu hạt từ tháng 8 đến tháng 10 ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, từ tháng 9 đến tháng 10 ở các tỉnh vùng núi phía Bắc.
- Chỉ thu quả khi vỏ chuyển từ màu xanh sang màu vàng sẫm, tử y có màu đỏ, hạt cứng có màu đen .
- Hạt giống được thu hái bằng cách trèo lên cây lấy quả nhưng không được bẻ cành làm ảnh hưởng đến tán cây.
3.2. Chế biến hạt.
- Sau khi thu hái quả được chất thành đống cao không quá 30cm trên sàn nhà, ủ quả trong 1-2 ngày sau đó phơi trong nắng nhẹ để tách hạt. Quả được ngâm trong nước 1-2 ngày sau đó chà sát nhẹ, đãi sạch tử y để lấy hạt. Hạt đen được phơi ở nơi thoáng gió khi ráo nước tiến hành bảo quản hoặc gieo ươm.
- Chỉ thu những hạt đen mẩy, đều, phôi cứng, tử y có màu đỏ; không thu những hạt có tử y đã chuyển sang màu vàng.
3.3. Bảo quản hạt.
- Hạt được bảo quản theo các phương pháp sau:
Bảo quản ẩm: Hạt được trộn đều với cát có độ ẩm từ 8 đến 10% ( nắm cát trong tay khi bỏ ra cát không bị rơi ) theo tỷ lệ 1 hạt/3 cát theo thể tích, trên phủ một lớp cát ẩm dày 3-5cm . Định kỳ 10 -15 ngày đảo hạt 1 lần, kết hợp tưới nước
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3130:1979 về kỹ thuật trồng rừng bồ đề để làm nguyên liệu lấy sợi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN 144:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng huỷnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 04TCN 145:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng tràm lá dài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 21:2000 về quy phạm kỹ thuật trồng phi lao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 23:2000 về quy phạm kỹ thuật trồng quế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Tiêu chuẩn ngành 04TCN 52:2002 về tiêu chuẩn vườn ươm giống cây lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3130:1979 về kỹ thuật trồng rừng bồ đề để làm nguyên liệu lấy sợi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 04TCN 144:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng huỷnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 04TCN 145:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng tràm lá dài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 21:2000 về quy phạm kỹ thuật trồng phi lao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 23:2000 về quy phạm kỹ thuật trồng quế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 130:2006 về quy phạm kỹ thuật trồng rừng giổi xanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 04TCN130:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
