Tiêu chuẩn ngành 04TCN 144:2006 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định chi tiết về quy trình kỹ thuật trồng rừng Huỷnh (Tarrietia javanica Blume). Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm định hướng, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện việc trồng, chăm sóc và quản lý rừng trồng Huỷnh đạt hiệu quả kinh tế và phòng hộ cao nhất. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng chịu sự điều chỉnh của quy trình kỹ thuật, cụ thể:
- Quy trình này áp dụng thống nhất cho tất cả các hoạt động liên quan đến khảo sát, thiết kế, gieo ươm, trồng, chăm sóc, bảo vệ và nghiệm thu rừng trồng cây Huỷnh trên phạm vi cả nước.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp, các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tham gia vào chương trình, dự án trồng rừng Huỷnh bằng các nguồn vốn khác nhau như vốn ngân sách nhà nước, vốn tài trợ, hoặc vốn tự có.
- Tiêu chuẩn này làm cơ sở pháp lý để xây dựng các hướng dẫn kỹ thuật địa phương, lập dự án đầu tư và giám sát chất lượng công trình lâm sinh đối với loài cây Huỷnh.
- Điều 2: Đối tượng và điều kiện gây trồng rừng Huỷnh
Quy định chi tiết về các vùng sinh thái và điều kiện lập địa thích hợp nhất để cây Huỷnh sinh trưởng và phát triển tốt:
- Về phân bố địa lý: Tập trung chủ yếu tại các tỉnh thuộc khu vực miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ, nơi có điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm.
- Về điều kiện khí hậu: Thích hợp ở những vùng có nhiệt độ trung bình năm từ 22 đến 27 độ C, lượng mưa trung bình năm từ 1.500 mm đến trên 2.500 mm, có mùa khô rõ rệt nhưng không quá kéo dài.
- Về điều kiện đất đai và lập địa: Cây Huỷnh phát triển tốt nhất trên đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá mẹ phiến thạch, sa thạch hoặc đá bazan. Đất yêu cầu phải có tầng dày trung bình đến dày (trên 50 cm), thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến sét trung bình, thoát nước tốt, độ phì nhiêu từ trung bình đến khá. Không trồng Huỷnh trên đất cát ven biển, đất ngập nước hoặc đất quá chua, nghèo dinh dưỡng.
- Điều 3: Mục tiêu trồng rừng Huỷnh
Xác định rõ các mục tiêu chiến lược khi phát triển rừng trồng Huỷnh nhằm tối ưu hóa giá trị đa dụng của loài cây này:
- Mục tiêu kinh tế: Cung cấp gỗ lớn, chất lượng cao phục vụ cho công nghiệp chế biến gỗ, xây dựng, đóng tàu thuyền và xuất khẩu. Gỗ Huỷnh có thớ mịn, ít bị cong vênh, mối mọt, mang lại giá trị thương mại cao cho người trồng rừng.
- Mục tiêu phòng hộ và môi trường: Góp phần nâng cao độ che phủ của rừng, bảo vệ đất, chống xói mòn, giữ nguồn nước sinh hoạt và điều hòa khí hậu tại các vùng đầu nguồn xung yếu.
- Mục tiêu đa dạng sinh học: Phục hồi hệ sinh thái rừng tự nhiên đã bị suy thoái, tạo môi trường sống thuận lợi cho các loài động, thực vật khác dưới tán rừng.
- Điều 4: Đặc điểm sinh học cốt lõi của cây Huỷnh
Để đảm bảo kỹ thuật lâm sinh được áp dụng chính xác, tiêu chuẩn phân tích sâu các đặc tính sinh học của loài:
- Đặc tính ưa sáng: Huỷnh là loài cây gỗ lớn, trong giai đoạn non (vườn ươm và 1-2 năm đầu sau trồng) cây chịu bóng nhẹ, cần có độ che tán thích hợp từ 30% đến 50%. Khi trưởng thành, cây hoàn toàn ưa sáng, cần không gian dinh dưỡng và ánh sáng trực tiếp để phát triển chiều cao và đường kính.
- Khả năng sinh trưởng: Cây có tốc độ sinh trưởng trung bình ở giai đoạn đầu và tăng trưởng nhanh hơn từ năm thứ 5 trở đi nếu được chăm sóc đúng kỹ thuật. Hệ rễ cọc phát triển mạnh, ăn sâu vào lòng đất giúp cây chịu được gió bão tốt.
- Đặc điểm tái sinh: Trong tự nhiên, cây Huỷnh có khả năng tái sinh hạt tốt dưới tán rừng có độ tàn che nhẹ từ 0,3 đến 0,5. Cây cũng có khả năng chồi khỏe sau khi bị chặt hạ ở giai đoạn non.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG HUỶNH
1.1. Nội dung, mục tiêu
Quy trình này quy định nguyên tắc, nội dung và yêu cầu kỹ thuật trồng rừng huỷnh từ khâu xác định điều kiện gây trồng, giống và tạo cây con, trồng, chăm sóc đến nuôi dưỡng và bảo vệ rừng trồng nhằm cung cấp gỗ lớn với chu kỳ kinh doanh khoảng 40 năm.
1.2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy trình này áp dụng cho mọi thành phần kinh tế có nhu cầu trồng rừng huỷnh thuộc các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ và các vùng khác có điều kiện sinh thái tương tự.
2.1. Khí hậu
- Nhiệt độ trung bình năm từ 22-25oC
- Lượng mưa trung bình năm từ 1.800 - 2.500 mm
- Nhiệt độ tối thấp trung bình không dưới 15oC
2.2. Đất đai
Đất Feralit có tầng đất sâu trên 50 cm, thành phần cơ giới trung bình, độ PHkcl từ 4,5-5,5, đất ẩm nhưng thoát nước, còn tính chất đất rừng.
2.3.Thực bì
- Rừng thứ sinh nghèo kiệt, rừng phục hồi sau nương rẫy
- Không được trồng huỷnh nơi đất trống đồi núi trọc thoái hóa chỉ còn thảm cỏ, nơi không còn hoàn cảnh rừng.
2.4. Địa hình
- Độ cao so với mực nước biển dưới 700 m.
- Độ dốc dưới 25o.
3.1. Nguồn giống
- Phải lấy giống từ các rừng giống hoặc rừng giống chuyển hóa đã được nhà nước công nhận.
- Cây lấy giống phải từ 15-30 tuổi, thân thẳng, tròn đều, tán lá phát triển cân đối, không cong queo sâu bệnh và đã có 3 mùa quả trở lên.
3.2. Thu hái hạt giống
- Quả chín vào tháng 7-8, thời vụ chín kéo dài từ 25-30 ngày, khi thấy quả chuyển từ màu xanh sang màu cánh dán thì bắt đầu thu hái.
- Thu hái quả bằng cách trèo lên cây để hái hoặc dọn sạch thảm tươi cây bụi dưới tán rừng trước mùa quả chín để thu nhặt quả rơi rụng xuống đất.
- Không được chặt cành và cây để thu quả, không thu hái quả non và những quả kém chất lượng.
3.3. Chế biến hạt giống
- Sau khi thu hái, quả được chất thành đống cao không quá 30 cm trên sàn nhà và ủ từ 2-3 ngày cho chín đều, sau đó rải đều phơi trong bóng râm, nơi thoáng gió, không phơi quả ngoài trời nắng gắt.
- Sau 3-5 ngày quả khô, loại bỏ hạt lép, tạp chất, sau đó đem gieo ngay hoặc đưa vào bảo quản.
3.4. Bảo quản hạt giống
- Bảo quản trong cát ẩm 10-15% (nắm cát trong tay khi bỏ ra cát không rời ra), cát được trộn đều với hạt, tỷ lệ 1 hạt/3 cát theo thể tích. Khi trộn xong vun thành luống cao 10-15 cm trên nền cứng, trên cùng lấp lớp cát dày 1-2 cm. Định kỳ 8-10 ngày đảo hạt một lần và tưới bổ sung nước để đảm bảo được độ ẩm ban đầu. Phương pháp này có thể bảo quản hạt trong thời gian 3 tháng.
- Ngoài ra c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3131:1979 về bồ đề - điều kiện đất đai và khí hậu để trồng rừng bồ đề do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3130:1979 về kỹ thuật trồng rừng bồ đề để làm nguyên liệu lấy sợi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 04TCN 145:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng tràm lá dài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 04TCN 146:2006 về quy trình kỹ thuật trồng trúc sào do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 04TCN 130:2006 về quy phạm kỹ thuật trồng rừng giổi xanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 04TCN 129:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng lát Mêxico do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Quyết định 3588/QĐ-BNN-KHCN năm 2002 ban hành Tiêu chuẩn vườn ươm giống cây lâm nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN 52:2002 về tiêu chuẩn vườn ươm giống cây lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3131:1979 về bồ đề - điều kiện đất đai và khí hậu để trồng rừng bồ đề do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3130:1979 về kỹ thuật trồng rừng bồ đề để làm nguyên liệu lấy sợi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 04TCN 145:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng tràm lá dài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 04TCN 146:2006 về quy trình kỹ thuật trồng trúc sào do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 04TCN 130:2006 về quy phạm kỹ thuật trồng rừng giổi xanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 04TCN 129:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng lát Mêxico do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 144:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng huỷnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 04TCN144:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
