Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 04TCN 145:2006
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 145:2006 quy định về quy trình kỹ thuật trồng rừng tràm lá dài, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật lâm nghiệp đóng vai trò định hướng và chuẩn hóa các hoạt động trồng rừng, nhằm đảm bảo tỷ lệ sống cao, sinh trưởng tốt và nâng cao hiệu quả kinh tế - môi trường của rừng tràm lá dài.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập khung pháp lý và kỹ thuật cơ bản, định hình phạm vi và đối tượng chịu sự điều chỉnh của quy trình kỹ thuật này. Các nội dung chính bao gồm:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Xác định giới hạn áp dụng của quy trình kỹ thuật trồng rừng tràm lá dài. Tiêu chuẩn này được áp dụng đối với các vùng sinh thái phù hợp cho sự phát triển của loài tràm lá dài, đặc biệt là các vùng đất ngập nước, đất phèn hoặc các khu vực đất lâm nghiệp được quy hoạch trồng rừng tràm trên phạm vi cả nước.
- Điều 2: Đối tượng áp dụng - Quy định rõ các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp lâm nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động khảo sát, thiết kế, gieo ươm, trồng, chăm sóc, bảo vệ và nghiệm thu rừng trồng tràm lá dài phải tuân thủ các quy định tại tiêu chuẩn này.
- Điều 3: Tài liệu viện dẫn - Chỉ ra các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn ngành khác có liên quan trực tiếp. Việc áp dụng tiêu chuẩn này phải được đặt trong mối quan hệ thống nhất với các quy định hiện hành về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp và quy trình kỹ thuật lâm sinh chung.
- Điều 4: Giải thích từ ngữ và thuật ngữ chuyên ngành - Định nghĩa cụ thể các khái niệm kỹ thuật được sử dụng trong văn bản. Điều này giúp các bên liên quan thống nhất cách hiểu về các chỉ tiêu kỹ thuật như: tiêu chuẩn cây giống, mật độ trồng, phương thức làm đất, và các giai đoạn sinh trưởng của cây tràm lá dài.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về số hiệu văn bản cụ thể, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được thể hiện đầy đủ trong nguồn trích xuất. Người sử dụng nên đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành để đảm bảo tính chính xác cao nhất khi áp dụng vào thực tế sản xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUI TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG TRÀM LÁ DÀI
1.1. Nội dung, mục tiêu
Quy trình này quy định những nội dung và yêu cầu kỹ thuật trồng rừng tràm lá dài gồm các khâu xác định điều kiện gây trồng, giống và sản xuất cây con, trồng, chăm sóc nuôi dưỡng và bảo vệ rừng trồng nhằm đạt năng suất bình quân từ 15 - 18m3/ha/ năm với chu kỳ kinh doanh gỗ nhỏ: 6 - 7 năm, gỗ lớn: 15 - 20 năm.
1.2. Đối tượng, phạm vi áp dụng
Quy trình này khuyến khích áp dụng cho mọi thành phần kinh tế, tổ chức và cá nhân có nhu cầu trồng tràm lá dài.
Quy trình này chỉ áp dụng cho trồng tràm lá dài gồm các xuất xứ đã được khảo nghiệm và công nhận theo Quyết định số 3090/KHCN-NNNT ngày 8/8/2000 của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT là: Weipa (Qld), Riffe Creed (Qld), Cambridge (W.A) và Kuru (PNG).
Có thể vận dụng các khoản mục thích hợp của qui trình này để trồng rừng phòng hộ trên đất ngập nước hoặc các loại đất khác.
1.3 Thuật ngữ và định nghĩa.
- Tràm lá dài (Melaleuca leucadendra L.) là một trong những loài tràm có nguồn gốc từ Oxtrâylia đã được nhập và khảo nghiệm thành công trên một số vùng ở Việt Nam.
- Cây trội là cây tốt nhất được tuyển chọn từ rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán, rừng giống hoặc vườn giống để nhân giống.
- Xuất xứ là nguồn gốc địa lý của giống hoặc vật liệu giống, là tên địa phương nơi lấy giống ban đầu.
- Lâm phần tuyển chọn là khu rừng tự nhiên hoặc rừng trồng có chất lượng trên mức trung bình, được tuyển chọn để cung cấp giống tạm thời cho sản xuất, nhưng chưa được tác động các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, hoặc chưa đủ diện tích, hay chưa qua đánh giá để công nhận rừng giống chuyển hóa.
- Rừng giống chuyển hóa từ rừng trồng là khu rừng trồng (từ 5-7 tuổi cho cây mọc nhanh, 10 -15 tuổi cho cây mọc chậm) có sinh trưởng tốt và đồng đều, đã được tác động các biện pháp kỹ thuật theo quy định.
2.1. Vùng trồng
- Vùng đất phèn Đồng bằng sông Cửu long.
- Vùng đất cát Duyên Hải Miền Trung.
- Vùng đất ngập nước theo mùa ở các lòng hồ, sông.
- Vùng đất ngập nước theo mùa núi đá vôi.
- Vùng đất đồi
2.2. Địa hình
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3130:1979 về kỹ thuật trồng rừng bồ đề để làm nguyên liệu lấy sợi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN 144:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng huỷnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 04TCN 146:2006 về quy trình kỹ thuật trồng trúc sào do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 04TCN 130:2006 về quy phạm kỹ thuật trồng rừng giổi xanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 21:2000 về quy phạm kỹ thuật trồng phi lao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 22:2000 về quy phạm kỹ thuật trồng và khai thác cây luồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 04TCN 129:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng lát Mêxico do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 88:2006 về quy trình phòng cháy, chữa cháy rừng tràm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3130:1979 về kỹ thuật trồng rừng bồ đề để làm nguyên liệu lấy sợi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN 144:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng huỷnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 04TCN 146:2006 về quy trình kỹ thuật trồng trúc sào do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 04TCN 130:2006 về quy phạm kỹ thuật trồng rừng giổi xanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 21:2000 về quy phạm kỹ thuật trồng phi lao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 22:2000 về quy phạm kỹ thuật trồng và khai thác cây luồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 04TCN 129:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng lát Mêxico do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 88:2006 về quy trình phòng cháy, chữa cháy rừng tràm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 145:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng tràm lá dài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 04TCN145:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
