Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3130:1979
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3130:1979 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định chi tiết về quy trình kỹ thuật gieo ươm, trồng và chăm sóc rừng cây bồ đề (Styrax tonkinensis) nhằm mục đích cung cấp nguồn nguyên liệu lấy sợi chất lượng cao cho ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Phần mở đầu: Mục tiêu và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Phần mở đầu của TCVN 3130:1979 xác định rõ định hướng phát triển lâm nghiệp bền vững thông qua việc chuẩn hóa quy trình trồng rừng bồ đề. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Mục đích ban hành: Thống nhất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh từ khâu chọn đất, chuẩn bị cây giống đến kỹ thuật trồng nhằm đạt năng suất gỗ và sợi tối ưu.
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này bắt buộc áp dụng đối với tất cả các lâm trường quốc doanh, hợp tác xã lâm nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động trồng rừng bồ đề làm nguyên liệu giấy trên phạm vi cả nước.
Điều 1: Quy định chung về phát triển rừng bồ đề nguyên liệu
Điều 1 thiết lập các nguyên tắc cơ bản trong việc quy hoạch và định hướng trồng rừng bồ đề lấy sợi:
- Định hướng quy hoạch: Việc trồng rừng bồ đề phải nằm trong quy hoạch vùng nguyên liệu gắn liền với các nhà máy chế biến bột giấy và sợi để tối ưu hóa chi phí vận chuyển.
- Chu kỳ kinh doanh: Xác định chu kỳ khai thác hợp lý đối với rừng bồ đề lấy sợi thường ngắn hơn so với rừng gỗ lớn, đòi hỏi kỹ thuật thâm canh cao để nhanh chóng thu hồi vốn và đạt sinh khối lớn nhất.
Điều 2: Tiêu chuẩn về điều kiện lập địa (Đất đai và khí hậu)
Điều 2 quy định nghiêm ngặt về các yếu tố tự nhiên phù hợp để cây bồ đề sinh trưởng và phát triển tốt nhất:
- Yêu cầu về khí hậu: Cây bồ đề thích hợp ở những vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa trung bình năm từ 1.500mm đến 2.500mm, độ ẩm không khí cao và có mùa khô không quá kéo dài.
- Yêu cầu về đất đai: Đất trồng bồ đề phải là đất còn tính chất đất rừng, tầng đất dày trên 50cm, ẩm nhưng thoát nước tốt, độ pH tối ưu từ 4,5 đến 6,0 (đất chua nhẹ đến trung tính). Tránh các loại đất cát sỏi, đất đá ong hóa nặng hoặc đất bị ngập úng liên tục.
- Độ dốc và độ cao: Ưu tiên các vùng đồi núi thấp có độ cao dưới 800m so với mực nước biển, độ dốc sườn đồi không quá 25 đến 30 độ để thuận tiện cho việc chăm sóc và khai thác sau này.
Điều 3: Phương thức và phương pháp trồng rừng bồ đề
Điều 3 hướng dẫn các phương thức tổ chức trồng rừng nhằm bảo vệ môi trường đất và nâng cao hiệu quả kinh tế:
- Phương thức trồng thuần loài: Áp dụng tại các vùng quy hoạch thâm canh trọng điểm, đòi hỏi đầu tư đồng bộ về phân bón và kỹ thuật chăm sóc để phòng ngừa sâu bệnh hại phát sinh trên diện rộng.
- Phương thức trồng hỗn giao: Khuyến khích trồng xen kẽ bồ đề với các loài cây bản địa hoặc cây họ đậu để cải tạo đất, giữ ẩm và hạn chế xói mòn, đồng thời tạo hệ sinh thái rừng bền vững hơn.
- Phương pháp tái sinh: Quy định rõ việc trồng mới bằng cây con gieo ươm từ hạt (bao gồm cả cây con rễ trần và cây con có bầu đất) để đảm bảo tỷ lệ sống cao nhất.
Điều 4: Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với cây giống bồ đề
Điều 4 là một trong những điều khoản quan trọng nhất, quy định các chỉ số kỹ thuật bắt buộc của cây giống trước khi đem ra trồng thực địa:
- Tuổi cây giống: Cây con xuất vườn phải đạt độ tuổi từ 6 đến 10 tháng tuổi đối với cây gieo ươm trong bầu, hoặc từ 10 đến 12 tháng tuổi đối với cây con rễ trần.
- Chiều cao cây giống: Chiều cao tối thiểu của cây con phải đạt từ 50cm đến 80cm, thân cây phải thẳng, không bị cong queo hay cụt ngọn.
- Đường kính cổ rễ: Đường kính cổ rễ của cây giống phải đạt từ 0,8cm trở lên, đảm bảo cây có đủ độ cứng cáp để chống chịu với điều kiện thời tiết bất lợi khi mới trồng.
- Tình trạng sức khỏe: Cây giống phải hoàn toàn khỏe mạnh, bộ rễ phát triển cân đối, không bị cụt rễ cái, không có dấu hiệu bị nhiễm sâu bệnh hại (đặc biệt là bệnh lở cổ rễ và sâu ăn lá).
- Quy định vận chuyển: Quá trình bứng cây và vận chuyển từ vườn ươm ra đồi trồng phải được thực hiện cẩn thận, tránh làm vỡ bầu đất hoặc làm dập nát thân, lá và rễ cây.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG BỒ ĐỀ
Có hiệu lực từ 7-1980
(Ban hành kèm theo Quyết định số 657/QĐ ngày 27/12/1979 của UBKH và KTNN)
Tiêu chuẩn này áp dụng cho những vùng được quy hoạch để trồng rừng Bồ đề (Styrax tonkinensis) làm nguyên liệu cho công nghiệp giấy, sợi.
Tiêu chuẩn này quy định các biện pháp kỹ thuật gây trồng rừng Bồ đề từ giai đoạn chuẩn bị đất đến giai đoạn rừng khép tán.
1.1. Điều kiện đất đai khí hậu trồng cây Bồ đề và phân hạng đất theo TCVN 3131-79.
1.2. Trên mỗi hạng đất phải có một biện pháp trồng rừng thích ứng.
1.3. Tiêu chuẩn này quy định cho phương thức trồng rừng Bồ đề thuần loại.
1.4. Sau 3 năm trồng, rừng Bồ đề phải khép tán. Trên mỗi hạng đất phải đảm bảo mức sinh trưởng sau đây:
- Đất hạng I. Cây có chiều cao trung bình 9m.
- Đất hạng II. Cây có chiều cao trung bình 7m.
- Đất hạng III. Cây có chiều cao trung bình 5,5m.
1.5. Rừng Bồ đề trồng phải đúng mật độ đã quy định cho mỗi hạng đất.
2. CHUẨN BỊ ĐẤT TRỒNG RỪNG BỒ ĐỀ
2.1. Phát dọn thực bì cũ
2.1.1. Thực bì cũ được phát trắng, đốt và dọn sạch ở những đồi núi có độ dốc từ 25-300 thì phải chừa lại dải rừng trên đỉnh núi rộng ít nhất 10m mỗi bên sườn. Nếu sườn dốc dài hơn 100m phải chừa lại những băng rừng rộng 5-10m, cách nhau từ 50-100m theo đường đồng mực. Nếu là đồi bát úp, dốc ngắán thì phát trắng toàn bộ.
2.1.2. Phải phát dọn đường ranh cản lửa, chỉ được đốt trước lúc cuốc hố từ 10-15 ngày.
2.2. Làm đất, cải tạo, che phủ đất:
2.2.1. Phải diệt bỏ những gốc lau, chít, chè vè.
2.2.2. Mật độ hố để gieo trồng theo các hạng đất như sau:
- Đất hạng I từ 1.600 cây đến 2.000 cây/ha
. Khoảng cách hàng với hàng 2,20m.
. Khoảng cách cây với cây 2,20m.
- Đất hạng II từ 2.000 cây đến 2.500 cây /ha
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 04TCN 144:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng huỷnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN 145:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng tràm lá dài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 04TCN 130:2006 về quy phạm kỹ thuật trồng rừng giổi xanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3127:1979 về hạt giống bồ đề, yêu cầu kỹ thuật do UBKH và KTNN ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3131:1979 về bồ đề - điều kiện đất đai và khí hậu để trồng rừng bồ đề do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3128:1979 về phương pháp thử hạt giống bồ đề do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành.
- 4Tiêu chuẩn ngành 04TCN 144:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng huỷnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 04TCN 145:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng tràm lá dài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 04TCN 130:2006 về quy phạm kỹ thuật trồng rừng giổi xanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3130:1979 về kỹ thuật trồng rừng bồ đề để làm nguyên liệu lấy sợi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN3130:1979
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 27/12/1979
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
