Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 04TCN 146:2006
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 146:2006 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành là văn bản pháp lý và kỹ thuật quan trọng, quy định chi tiết về quy trình kỹ thuật gieo ươm, trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ rừng trồng Trúc sào (Phyllostachys pubescens). Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm mục đích định hướng kỹ thuật cho các địa phương, tổ chức, hộ gia đình khai thác tối đa tiềm năng kinh tế của cây Trúc sào, đồng thời đảm bảo tính bền vững của hệ sinh thái rừng trồng.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của Tiêu chuẩn quy định rõ giới hạn và phạm vi áp dụng thực tế của quy trình kỹ thuật:
- Quy trình này áp dụng thống nhất cho các hoạt động thiết kế, thi công, nghiệm thu và đánh giá chất lượng các công trình trồng rừng Trúc sào thuộc các nguồn vốn khác nhau (vốn ngân sách nhà nước, vốn tài trợ, vốn tự có của tổ chức, cá nhân).
- Địa bàn áp dụng trọng tâm là các tỉnh vùng núi phía Bắc Việt Nam - nơi có điều kiện tự nhiên, khí hậu và lập địa phù hợp nhất cho sự phát triển của loài cây này. Các vùng phụ cận có điều kiện sinh thái tương tự cũng được khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Điều 2 xác định cụ thể các chủ thể chịu sự tác động và có trách nhiệm tuân thủ quy trình kỹ thuật:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp tại địa phương sử dụng tiêu chuẩn làm căn cứ để thẩm định, phê duyệt dự án và nghiệm thu kết quả trồng rừng.
- Các doanh nghiệp lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, các tổ chức khoa học công nghệ thực hiện các đề tài, dự án liên quan đến Trúc sào.
- Các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trực tiếp tham gia sản xuất, trồng trọt và phát triển kinh tế từ cây Trúc sào.
Điều kiện gây trồng Trúc sào (Điều 3)
Điều 3 đưa ra các tiêu chí khắt khe về điều kiện tự nhiên nhằm đảm bảo tỷ lệ sống và năng suất sinh trưởng tối ưu cho cây Trúc sào:
- Khí hậu: Cây Trúc sào phát triển tốt nhất ở những vùng có nhiệt độ trung bình năm từ 15°C đến 22°C. Lượng mưa trung bình năm dao động từ 1.400 mm đến 2.000 mm. Độ ẩm không khí trung bình năm phải đạt từ 80% trở lên.
- Địa hình: Độ cao so với mực nước biển thích hợp nhất là từ 300 mét đến 1.000 mét. Độ dốc sườn đồi không vượt quá 30 độ để hạn chế xói mòn đất và thuận lợi cho quá trình chăm sóc, khai thác sau này.
- Đất đai: Đất trồng phải là đất phong hóa từ các loại đá mẹ như đá phiến sét, sa thạch, phiến thạch mica hoặc đá vôi. Yêu cầu tầng đất dày trên 50 cm, đất có độ phì từ trung bình đến khá, khả năng thoát nước tốt nhưng vẫn giữ được độ ẩm cần thiết. Độ pH (Kcl) thích hợp nhất nằm trong khoảng từ 4,5 đến 6,0.
Tiêu chuẩn cây giống và nguồn giống (Điều 4)
Điều 4 quy định chi tiết về chất lượng nguồn giống đầu vào - yếu tố quyết định đến sự thành bại của cả chu kỳ trồng rừng:
- Nguồn gốc giống: Giống Trúc sào đưa vào trồng rừng phải được khai thác từ các rừng giống, vườn giống hoặc các lâm phần chuyển hóa đã được cơ quan quản lý lâm nghiệp có thẩm quyền kiểm định và cấp phép.
- Phương pháp nhân giống: Tiêu chuẩn ưu tiên áp dụng phương pháp nhân giống bằng gốc (chiết gốc kèm thân ngầm) do phương pháp này giữ được đặc tính di truyền tốt của cây mẹ và cho tỷ lệ sống cao nhất ngoài thực địa.
- Tiêu chuẩn cụ thể đối với cây giống bằng gốc:
- Tuổi của cây mẹ lấy giống phải từ 1 đến 2 năm tuổi (không dùng cây quá non hoặc quá già).
- Đường kính thân cây giống tại vị trí cách gốc 30 cm phải đạt từ 2,0 cm đến 4,0 cm.
- Gốc cây giống phải mang theo phần thân ngầm (gốc tre) có chiều dài từ 20 cm đến 30 cm, có ít nhất từ 3 đến 5 mắt mầm còn nguyên vẹn, không bị dập nát hay trầy xước vỏ.
- Cây giống phải được cắt ngọn ở độ cao từ 1,5 mét đến 2,0 mét để hạn chế sự thoát hơi nước, đồng thời giữ lại một số cành lá bánh tẻ khỏe mạnh.
- Cây giống hoàn toàn không bị nhiễm các loại sâu bệnh hại nguy hiểm.
- Tiêu chuẩn đối với cây giống nuôi cấy mô hoặc giâm cành: Phải được huấn luyện trong bầu đất tại vườn ươm ít nhất từ 6 đến 8 tháng, chiều cao cây đạt từ 50 cm trở lên, bộ rễ phát triển mạnh, len kín bầu đất và đã hóa gỗ một phần.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG TRÚC SÀO
1.1. Nội dung, mục tiêu
Quy trình này quy định những nội dung kỹ thuật từ khâu xác định điều kiện gây trồng, tạo giống, trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, bảo vệ đến khai thác rừng trúc sào để cung cấp nguyên liệu sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, gia dụng và nguyên liệu giấy.
1.2. Đối tượng, phạm vi áp dụng
- Đối tượng: Quy trình này khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế có nhu cầu trồng Trúc sào.
- Phạm vi: Quy trình này áp dụng cho hai tỉnh Cao Bằng và Bắc Cạn và một số tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện sinh thái tương tự.
2.1. Khí hậu:
- Nhiệt độ trung bình năm: 19-22oC;
- Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất: 24-26oC;
- Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất: 16-18oC;
- Lượng mưa trung bình năm: trên 1.200 mm;
- Độ ẩm không khí bình quân: trên 85%.
2.2. Địa hình:
- Độ cao so với mực nước biển: 400 đến 1.500m;
- Độ dốc: nhỏ hơn 30º.
2.3. Đất đai:
- Độ sâu tầng đất: từ 40 cm trở lên;
- Đất tơi xốp, ẩm, nhiều mùn, thoát nước;
- Đất còn tính chất đất rừng.
2.4. Thực bì
- Trảng cây bụi, cỏ cao;
- Lau lách, lá dong, chuối rừng;
- Nương rẫy bỏ hoá.
3.1. Chọn rừng lấy giống:
Rừng sinh trưởng tốt, không bị sâu bệnh phá hoại, chưa có dấu hiệu bị khuy.
3.2. Tiêu chuẩn cây lấy giống:
Cây bánh tẻ, mọc thẳng, to mập, không bị sâu bệnh, không cụt ngọn, tuổi từ 1đến 2 năm, không sử dụng cây lớn hơn 3 tuổi để lấy giống.
3.3. Mùa lấy giống:
Trước mùa mọc măng từ tháng 3 đến tháng 7 hoặc vào cuối thu, đầu đông từ tháng 10 đến tháng 12.
Chọn ngày thời tiết râm mát, có mưa phùn để lấy giống, tránh lấy giống vào những ngày nắng to, khô hanh.
3.4. Lấy giống:
3.4.1.Giống bằng hom gốc:
Lấy cây bánh tẻ (1 đến 2 tuổi), đào lấy cả phần gốc, phần rễ chùm và phần thân ngầm dài 20 đến 30cm. Phần thân khí sinh để dài 1,5đến 2,0m và có 1 đến 2 cành có lá.
3.4.2.Giống bằng hom thân ngầm:
Hom thân ngầm lấy từ cây bánh tẻ, hom dài 40-50cm, đường kính 2cm đến 3cm, để nguyên cả bộ rễ chùm, thân hom còn bẹ bao bọc, có màu trắng ngà, có 3 đến 4 mắt sống, khỏe mạnh.
3.5. Bảo quản và xử lý giống
- Sau khi lấy, giống được rải đều nơi râm mát, khi vận chuyển bó lại thành từng bó từ 10 đến 20 cây giống bằng lạt mềm tránh gây dập mầm và đem đi trồng.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 04TCN 141:2006 về quy trình kỹ thuật trồng bời lời đỏ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN 142:2006 về quy trình kỹ thuật trồng thảo quả do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 04TCN 144:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng huỷnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 04TCN 145:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng tràm lá dài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 21:2000 về quy phạm kỹ thuật trồng phi lao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 22:2000 về quy phạm kỹ thuật trồng và khai thác cây luồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Tiêu chuẩn ngành 04TCN 141:2006 về quy trình kỹ thuật trồng bời lời đỏ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN 142:2006 về quy trình kỹ thuật trồng thảo quả do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 04TCN 144:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng huỷnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 04TCN 145:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng tràm lá dài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 21:2000 về quy phạm kỹ thuật trồng phi lao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 22:2000 về quy phạm kỹ thuật trồng và khai thác cây luồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 146:2006 về quy trình kỹ thuật trồng trúc sào do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 04TCN146:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
