Tiêu chuẩn ngành 04TCN 141:2006 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định chi tiết về quy trình kỹ thuật gieo ươm, trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác cây bời lời đỏ (Litsea glutinosa). Đây là văn bản kỹ thuật làm cơ sở pháp lý để các tổ chức, cá nhân triển khai các dự án trồng rừng bời lời đỏ đạt hiệu quả kinh tế và sinh thái cao.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
- Phạm vi áp dụng: Quy trình này quy định các biện pháp kỹ thuật áp dụng cho việc trồng rừng bời lời đỏ nhằm mục đích lấy vỏ, lá và gỗ tại các vùng sinh thái phù hợp trên phạm vi cả nước.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện các hoạt động liên quan đến sản xuất giống, trồng rừng, quản lý và nghiệm thu rừng trồng bời lời đỏ tại Việt Nam.
Điều kiện gây trồng bời lời đỏ (Điều 2 - Điều 4)
- Điều kiện khí hậu: Cây bời lời đỏ sinh trưởng tốt ở những vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm từ 20 đến 26 độ C, lượng mưa trung bình năm từ 1.500 mm đến 2.500 mm. Cây có khả năng chịu hạn khá tốt nhưng không chịu được ngập úng kéo dài.
- Điều kiện đất đai: Thích hợp nhất trên đất đỏ bazan, đất feralit phát triển trên đá phiến thạch, đá sét hoặc đá macma axit. Yêu cầu đất có tầng dày trên 50 cm, thành phần cơ giới từ trung bình đến sét nhẹ, thoát nước tốt, độ pH từ 4,5 đến 6,0.
- Độ cao và địa hình: Vùng trồng thích hợp có độ cao dưới 700 mét so với mực nước biển, độ dốc dưới 25 độ để hạn chế xói mòn đất và thuận tiện cho việc chăm sóc, khai thác.
Kỹ thuật tạo giống và tiêu chuẩn cây con
- Thu hái và xử lý hạt giống: Hạt giống phải được thu hái từ những cây mẹ (cây trội) từ 8 năm tuổi trở lên, sinh trưởng khỏe mạnh, vỏ dày, nhiều nhựa. Hạt sau khi thu hái cần được chà sạch lớp vỏ quả bên ngoài, rửa sạch bằng nước lã và gieo ngay để đảm bảo tỷ lệ nảy mầm cao.
- Kỹ thuật gieo ươm trong bầu: Vỏ bầu bằng túi nilon chuyên dụng, ruột bầu gồm đất tầng mặt trộn với 10% phân chuồng hoai mục và 1% phân lân siêu vi lượng. Hạt được gieo trực tiếp vào bầu hoặc cấy cây mầm khi hạt vừa nứt nanh.
- Tiêu chuẩn cây con xuất vườn: Cây con đem trồng phải đạt từ 6 đến 8 tháng tuổi, chiều cao vút ngọn từ 35 cm đến 50 cm, đường kính cổ rễ từ 0,5 cm trở lên. Cây phải khỏe mạnh, không bị cụt ngọn, không bị sâu bệnh hại và đã được huấn luyện ánh sáng trước khi xuất vườn ít nhất 1 tháng.
Kỹ thuật trồng và thiết kế rừng trồng
- Phương thức trồng: Có thể áp dụng phương thức trồng thuần loài hoặc trồng hỗn giao với các loài cây lâm nghiệp khác, hoặc trồng xen canh với cây nông nghiệp ngắn ngày trong những năm đầu để lấy ngắn nuôi dài.
- Mật độ trồng: Mật độ trồng phổ biến từ 1.100 cây/ha (cự ly 3m x 3m) đến 1.600 cây/ha (cự ly 2,5m x 2,5m) tùy thuộc vào điều kiện lập địa và mục đích kinh doanh.
- Thời vụ trồng: Trồng vào đầu mùa mưa khi đất đã đủ ẩm để đảm bảo tỷ lệ sống cao nhất. Đối với vùng Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung, thời vụ thích hợp nhất là từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm.
- Làm đất và bón lót: Tiến hành phát dọn thực bì theo băng hoặc toàn diện. Đào hố với kích thước tiêu chuẩn 30x30x30 cm hoặc 40x40x40 cm. Thực hiện bón lót bằng phân hữu cơ vi sinh hoặc phân chuồng hoai mục kết hợp với phân NPK trước khi trồng từ 15 đến 20 ngày.
Quy trình chăm sóc và bảo vệ rừng trồng
- Chăm sóc năm thứ nhất: Tiến hành trồng dặm những cây bị chết sau khi trồng 1 tháng. Thực hiện phát dọn cỏ dại, vun gốc và xới đất xung quanh gốc cây với đường kính 0,6 m từ 2 đến 3 lần trong năm.
- Chăm sóc năm thứ hai và thứ ba: Tiếp tục phát dọn dây leo, cỏ dại cạnh tranh ánh sáng và dinh dưỡng. Thực hiện xới đất, vun gốc kết hợp bón thúc phân NPK định kỳ 2 lần/năm vào đầu và cuối mùa mưa để kích thích cây sinh trưởng nhanh.
- Phòng trừ sâu bệnh hại: Thường xuyên kiểm tra rừng trồng để phát hiện sớm các loại sâu ăn lá, sâu đục thân và bệnh lở cổ rễ. Ưu tiên áp dụng các biện pháp lâm sinh và sinh học để phòng trừ, hạn chế tối đa việc sử dụng hóa chất độc hại gây ảnh hưởng đến môi trường.
- Phòng chống cháy rừng: Thiết lập hệ thống đường băng cản lửa, dọn sạch thực bì khô trong mùa hanh khô để ngăn ngừa nguy cơ cháy rừng lan rộng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG BỜI LỜI ĐỎ
1.1. Nội dung, mục tiêu
Quy trình này quy định nguyên tắc, nội dung và yêu cầu kỹ thuật trồng Bời lời đỏ để lấy vỏ từ khâu xác định điều kiện gây trồng, giống, tạo cây con, trồng, chăm sóc đến bảo vệ, nuôi dưỡng, khai thác và sơ chế với chu kỳ kinh doanh từ 8-10 năm.
1.2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy trình này áp dụng cho mọi thành phần kinh tế có nhu cầu trồng bời lời đỏ thuộc các tỉnh Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ và các địa phương khác có điều kiện sinh thái tương tự.
2.1. Khí hậu
- Lượng mưa trung bình hàng năm (mm): 1.500 - 2.500
- Nhiệt độ bình quân năm (oC): 20 -23
2.2. Địa hình
- Độ cao so với mực nớc biển (m): dưới 700
- Độ dốc (độ): Dưới 25
2.3. Đất đai
Các loại đất Feralit nâu đỏ, nâu vàng có tầng đất dày trên 50cm, thành phần cơ giới trung bình, giàu mùn, độ pH=4,5-6,0.
2.4. Thực bì
Rừng thứ sinh nghèo kiệt, rừng phục hồi sau nương rẫy, thảm cỏ cây bụi nhưng đất chưa bị thoái hoá, còn tính chất đất rừng.
3.1.Nguồn giống
Thu hái từ rừng tự nhiên hay rừng trồng sinh trưởng tốt. Cây lấy giống có tuổi từ 10-20 và đã có trên 2 mùa quả, thân thẳng, tỉa cành tự nhiên tốt, đoạn thân dưới cành cao, vỏ dày, lá màu xanh đậm, không bị sâu bệnh.
3.2.Thu hái, chế biến và bảo quản hạt giống
- Quả chín vào tháng 10-12, khi thấy quả chuyển từ màu xanh sang màu vàng sẫm thì bắt đầu thu hái, quả chín đến đâu thu hái đến đấy. Thu hái quả bằng cách trèo lên cây bẻ từng chùm quả hoặc dùng sào có móc để hái.
- Quả thu về ủ 2-3 ngày cho chín đều, sau đó chà xát nhẹ, dùng nước lã rửa sạch vỏ và nhớt, để ráo nước, phơi dưới nắng nhẹ hoặc trong bóng râm, nơi thoáng gió, sau 5-7 ngày hạt khô, đem gieo ngay hoặc đưa vào bảo quản.
- Bảo quản hạt trong cát ẩm 20% (nắm cát trong tay khi bỏ ra không bị rời ra), tỷ lệ 1 hạt 2 cát, trộn đều vun thành luống cao 15-20 cm,
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 84:1987 về quy trình kỹ thuật trồng cà phê
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 481:2001 về quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cây có múi ở các tỉnh phía Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 04TCN 142:2006 về quy trình kỹ thuật trồng thảo quả do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 04TCN 146:2006 về quy trình kỹ thuật trồng trúc sào do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Quyết định 3588/QĐ-BNN-KHCN năm 2002 ban hành Tiêu chuẩn vườn ươm giống cây lâm nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN 52:2002 về tiêu chuẩn vườn ươm giống cây lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 84:1987 về quy trình kỹ thuật trồng cà phê
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 481:2001 về quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cây có múi ở các tỉnh phía Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 04TCN 142:2006 về quy trình kỹ thuật trồng thảo quả do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 04TCN 146:2006 về quy trình kỹ thuật trồng trúc sào do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 141:2006 về quy trình kỹ thuật trồng bời lời đỏ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 04TCN141:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
