Tiêu chuẩn ngành 10TCN 481:2001 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định chi tiết về quy trình kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch các loại cây ăn quả có múi tại khu vực các tỉnh phía Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng quy trình kỹ thuật
- Quy trình này quy định các biện pháp kỹ thuật bắt buộc và khuyến khích áp dụng đối với việc thiết kế vườn, chuẩn bị đất, chọn giống, trồng, chăm sóc, quản lý dịch hại và thu hoạch các loại cây có múi.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các giống cây ăn quả có múi phổ biến tại các tỉnh phía Nam như cam sành, cam mật, quýt hồng, quýt đường, bưởi Năm Roi, bưởi da xanh và các loại chanh.
- Phạm vi địa lý giới hạn tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và các vùng phụ cận có điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng.
Điều 2: Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động sản xuất, kinh doanh, khảo nghiệm, nhân giống hoặc chuyển giao công nghệ liên quan đến cây có múi tại miền Nam Việt Nam.
- Văn bản đóng vai trò làm căn cứ kỹ thuật để các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lượng vườn cây, cấp chứng nhận vùng trồng đạt chuẩn và định hướng phát triển vùng chuyên canh bền vững.
Điều 3: Yêu cầu về điều kiện tự nhiên và thiết kế vườn trồng
- Khí hậu và nguồn nước: Nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng của cây có múi dao động từ 23 đến 29 độ C. Nguồn nước tưới phải chủ động quanh năm, không bị nhiễm mặn vượt quá ngưỡng 0,2% và không bị ô nhiễm bởi các nguồn chất thải công nghiệp hay sinh hoạt.
- Đất đai: Ưu tiên lựa chọn đất thịt pha sét, đất phù sa cổ hoặc đất phù sa ven sông có tầng canh tác dày tối thiểu trên 0,8 mét, hàm lượng chất hữu cơ phong phú và khả năng thoát nước tốt trong mùa mưa.
- Thiết kế đê bao và hệ thống mương liếp: Đối với vùng đất thấp thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ hoặc triều cường như Đồng bằng sông Cửu Long, bắt buộc phải xây dựng hệ thống đê bao khép kín chắc chắn. Thiết kế mương liếp phải đảm bảo chiều rộng liếp từ 5 đến 7 mét, chiều rộng mương từ 1,5 đến 2 mét để tối ưu hóa việc dẫn nước tưới và tiêu thoát nước kịp thời.
Điều 4: Tiêu chuẩn cây giống và lựa chọn gốc ghép
- Yêu cầu về cây giống: Cây giống đem trồng phải là cây ghép, được nhân giống từ các vườn cây đầu dòng đạt chuẩn hoặc từ nguồn cây sạch bệnh đã được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền cấp chứng nhận. Cây giống phải sinh trưởng khỏe mạnh, tuyệt đối không mang các mầm bệnh nguy hiểm như bệnh vàng lá gân xanh (Greening) và bệnh hoại tử (Tristeza).
- Tiêu chuẩn gốc ghép: Lựa chọn gốc ghép phù hợp với từng loại đất và giống cây cụ thể. Các loại gốc ghép phổ biến và được khuyến cáo bao gồm gốc tắc (hạnh), gốc bưởi lông cổ cò, hoặc gốc cam mật nhờ khả năng chống chịu tốt với điều kiện phèn mặn nhẹ và các bệnh thối rễ do nấm Phytophthora gây ra.
- Kích thước cây xuất vườn: Chiều cao vị trí ghép phải cách mặt bầu đất từ 20 đến 30 cm. Đường kính thân cây tại vị trí trên vết ghép 2 cm phải đạt từ 0,8 đến 1,2 cm. Cây giống xuất vườn cần có từ 1 đến 2 cành cấp một phân bố đều về các hướng để tạo tán cân đối sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUI TRÌNH TRỒNG, CHĂM SÓC VÀ THU HOẠCH CÂY CÓ MÚI Ở CÁC TỈNH PHÍA NAM
The technical procedure for planting, caring, harvesting of citrus in South part
1. Phạm vi áp dụng:
Qui trình này áp dụng cho cây có múi (cam, chanh, quýt, bưởi...) được nhân giống bằng phương pháp ghép và trồng ở các tỉnh từ Quảng Nam- Đà Nẳng trở vào phía Nam.
2.1. Nhiệt độ:
Cây có múi có nguồn gốc nhiệt đới và á nhiệt đới, nhiệt độ thích hợp nhất từ 23-29° C, ngừng sinh trưởng dưới 13°C và chết -5°C.
2.2. ánh sáng:
Cường độ ánh sáng thích hợp là 10.000-15.000 lux (tương đương nắng sáng lúc 8 giờ hoặc nắng chiều lúc 16 giờ) khi thành lập vườn cần trồng cây che nắng hướng Đông - Tây.
2.3. Nước:
Cây có múi cần nhiều nước, nhất là trong thời kỳ ra hoa và kết quả, nhưng không có khả năng chịu úng. ẩm độ đất thích hợp nhất là70- 80%. Lượng mưa cần khoảng 1000-2000mm/năm. Trong mùa nắng cần phải tưới nước và lượng muối NaCl trong nước tưới không quá 3 g/lít nước.
2.4. Đất đai:
Đất phải có tầng canh tác dầy ít nhất là 0,6 m và thành phần cơ giới nhẹ hoặc trung bình. Đất tơi xốp, thông thoáng, thoát nước tốt, độ chua pHKCl từ 5,5-7, có hàm lượng chất hữu cơ cao hơn 3,0%, không bị nhiễm mặn, mực nước ngầm thấp dưới 0,8m.
3.1. Đào mương lên líp:
Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long cần phải đào mương lên líp để xả phèn và nâng cao tầng canh tác: mương rộng 1-2 m, líp rộng 6-7 m. Vùng đất cao phải chọn nơi có nguồn nước tưới hoặc nước ngầm để tưới vào mùa khô.
3.2. Trồng cây chắn gió và bờ bao:
Cây mít, xoài, dừa... được trồng thẳng góc với hướng gió để ngăn chặn sự di chuyển của sâu bệnh và làm giảm thiệt hại của gió bão. Vùng ĐBSCL thường có lũ vào tháng 9 -11 dương lịch, cần đắp bờ bao để bảo vệ cây trồng.
3.3. Khoảng cách trồng:
Tùy theo giống và loại đất để bố trí khoảng cách trồng cho phù hợp. Cây cam sành là 3 m x 4 m; quýt tiều là 4 m x 5 m, chanh 3 m x 3 m và bưởi 5 x 6 m.
3.4. Trồng cây che mát:
Cam quýt thích hợp ánh sáng tán xạ, nên trồng các cây như: cây cóc, mận, mãng cầu, so đũa, cau, tràm... để che mát cho cây có múi. Cây che mát thường được trồng xen giữa hai hàng cây có múi hoặc trồng dọc theo mương.
Tùy vùng đất và nhu cầu tiêu thụ của thị trường để chọn giống trồng cho thích hợp. Vùng ĐBSCL nên trồng cam sành, quýt tiều, quýt đường, bưởi da xanh, bưởi năm roi.... .Vùng miền Đông, Duyên Hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên nên trồng bưởi đường lá cam, bưởi thanh trà, bưởi đường da láng...
5. Kỹ thuật trồng và chăm sóc:
5.1. Thời vụ trồng:
Trồng đầu mùa mưa để tiết kiệm công tưới hoặc trồng cuối mùa mưa.
- ĐBSCL, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên bắt đầu trồng thường từ tháng 6-7.
- Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, bắt đầu trồng thường vào tháng 8 - 9
5.2. Chuẩn bị hố trồng và cách trồng:
- Vùng ĐBSCL: Nên làm mô (ụ đất) trước khi trồng ít nhất 4 tuần, đất làm mô trồng thường là đất mặt ruộng hoặc đất bãi bồi ven sông phơi khô. Mô nên cao 40 cm-60 cm và đường kính 80 cm-100 cm, giữa mô đất sẽ đào hố có kích thước nhỏ hơn để trồng cây. Trộn đều đất mặt với 20-30kg phân chuồng hoai 1kg phân super lân và 0,5kg vôi cho vào hố. Khi trồng, dùng da
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 446:2001 về quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch chè do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 448:2001 về quy trình kỹ thuật sản xuất dưa chuột an toàn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 449:2001 về Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cây dâu lai F1 trồng bằng hạt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 480:2001 về quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch nhãn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 04TCN 141:2006 về quy trình kỹ thuật trồng bời lời đỏ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 04TCN 142:2006 về quy trình kỹ thuật trồng thảo quả do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 527:2002 về quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê, chè do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Quyết định 120/2001/QĐ-BNN tiêu chuẩn về cây ăn quả do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 446:2001 về quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch chè do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 448:2001 về quy trình kỹ thuật sản xuất dưa chuột an toàn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 449:2001 về Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cây dâu lai F1 trồng bằng hạt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 480:2001 về quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch nhãn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 04TCN 141:2006 về quy trình kỹ thuật trồng bời lời đỏ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 04TCN 142:2006 về quy trình kỹ thuật trồng thảo quả do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 527:2002 về quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê, chè do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 481:2001 về quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cây có múi ở các tỉnh phía Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 10TCN481:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 21/12/2001
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
