TÓM TẮT TIÊU CHUẨN NGÀNH 04 TCN 21:2000 VỀ QUY PHẠM KỸ THUẬT TRỒNG PHI LAO
Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 21:2000 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định chi tiết các nguyên tắc, yêu cầu và quy trình kỹ thuật trồng rừng phi lao. Văn bản bao gồm các hướng dẫn toàn diện từ khâu xác định điều kiện lập địa, chọn giống, gieo ươm cây con, kỹ thuật trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến công tác bảo vệ và nghiệm thu rừng trồng.
1. Quy định chung và điều kiện gây trồng phi lao
- Mục tiêu và phạm vi áp dụng: Quy phạm quy định các nguyên tắc kỹ thuật trồng rừng phi lao thuần loài hoặc hỗn loài nhằm mục đích phòng hộ kết hợp cung cấp lâm sản. Quy định này áp dụng bắt buộc đối với các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn vay ưu đãi, đồng thời khuyến khích áp dụng đối với trồng cây phân tán.
- Khí hậu thích hợp: Phi lao phát triển tốt nhất ở vùng nóng ẩm ven biển và đồng bằng chịu ảnh hưởng của gió biển, không có sương giá. Nhiệt độ trung bình năm từ 23°C đến 27°C, lượng mưa trên 700mm (tối ưu là 1500mm), độ ẩm không khí trung bình không dưới 80%.
- Địa hình và thực bì: Độ cao dưới 100m so với mực nước biển (tốt nhất là dưới 20m); độ dốc dưới 10 độ (tốt nhất dưới 5 độ); địa hình bằng phẳng đến lượn sóng; thực bì từ đất trống đến thảm cỏ hoặc cây bụi thưa.
- Phân loại đất đai theo mức độ khó khăn:
- Rất khó khăn: Đất cát di động, bán di động hoặc đất cát bị ngập nước trong mùa mưa.
- Khó khăn: Đất cát ven suối cát, đất cát cố định.
- Thuận lợi: Đất phù sa đồng bằng ven sông, ven đường, mương máng và đất cát trắng dọc mép biển phía trong đất liền (rộng khoảng 100m).
2. Kỹ thuật tạo giống và gieo ươm cây con
- Nguồn giống và thu hái: Hạt giống phải được thu hoạch từ cây mẹ từ 10 tuổi trở lên, sinh trưởng vượt trội ít nhất 30% so với trung bình lâm phần, thân thẳng, tán đều, không bị sâu bệnh hay cụt ngọn. Quả được thu hái khi chuyển sang màu vàng mơ hoặc cánh gián, sau đó ủ 2-3 ngày rồi phơi dưới nắng nhẹ để tách hạt. Hạt sạch được bảo quản trong chum, lọ kín hoặc bảo quản lạnh ở 4°C - 5°C.
- Phương pháp nhân giống: Có thể nhân giống bằng hạt hoặc bằng hom. Đối với nhân giống bằng hom, chỉ sử dụng hom cành từ cây trội hoặc các xuất xứ đã qua khảo nghiệm và phải tuân thủ quy trình riêng.
- Kỹ thuật gieo ươm:
- Đất gieo ươm: Chọn nơi thấp ẩm, thoát nước, thành phần cơ giới cát pha nhẹ hoặc thịt nhẹ. Tránh đất sét nặng, cát trắng rời rạc hoặc đất chua phèn. Tiến hành cày bừa kỹ, lên luống và bón lót 5kg - 10kg phân chuồng hoai cho mỗi mét vuông.
- Xử lý và gieo hạt: Ngâm hạt trong nước ấm 40°C - 50°C trong 6 giờ, rửa chua, ủ 2-3 ngày cho nứt nanh rồi đem gieo. Trộn hạt với cát mịn, gieo vãi với mật độ 1kg hạt cho 80m2 - 100m2 luống. Phủ một lớp đất mỏng, che tủ giữ ẩm và làm dàn che 40% - 50% ánh sáng khi cây nảy mầm.
- Cấy cây: Đối với cây rễ trần, tiến hành cấy khi cây được 50-60 ngày tuổi (cao 10-12cm). Đối với cây có bầu, sử dụng vỏ bầu kích thước 8x15cm (cho cây 6 tháng) hoặc 12x18cm (cho cây 12 tháng); ruột bầu gồm đất cát pha trộn 10% phân chuồng hoai và 1% Supe lân. Khuyến khích dùng chế phẩm Frankia để hồ rễ khi cấy.
- Chăm sóc cây con: Tưới nước giữ ẩm, làm cỏ phá váng định kỳ 15-20 ngày/lần. Bón thúc bằng phân chuồng hoai hoặc dung dịch NPK 2% - 3%. Ngừng mọi hoạt động chăm sóc 1 tháng trước khi đem trồng để huấn luyện cây.
- Tiêu chuẩn cây con xuất vườn:
- Cây 6 tháng tuổi: Chiều cao đạt 0,8m - 1,0m; đường kính cổ rễ đạt 0,5cm - 1,0cm.
- Cây 12 tháng tuổi: Chiều cao đạt 1,2m - 1,5m; đường kính cổ rễ đạt 1,0cm - 1,5cm.
- Yêu cầu chung: Thân thẳng, cân đối, sinh trưởng tốt, không bị cụt ngọn hay sâu bệnh.
3. Phương thức trồng và bố trí thiết kế rừng
- Rừng phòng hộ chắn gió và cố định cát:
- Đất cát di động/bán di động: Trồng thuần loài hoặc kết hợp cây bụi chịu hạn (dứa dại, xương rồng). Thiết kế đai chính vuông góc hướng gió hại (rộng tối thiểu 30m, cự ly 100m - 150m); đai phụ vuông góc đai chính (rộng tối thiểu 20m, cự ly 50m - 100m).
- Đất cát cố định: Trồng thuần loài hoặc hỗn loài với các cây gỗ chịu hạn (keo, bạch đàn). Tỷ lệ hỗn loài tối thiểu là 1:1, tốt nhất là 2:1 (phi lao : cây khác).
- Đất cát ngập nước mùa mưa: Phải đắp bờ cát hoặc tạo mô đất để trồng theo hàng hoặc giải.
- Rừng phòng hộ chắn gió bảo vệ đồng ruộng: Trồng hỗn loài với cây lá rộng mọc nhanh hoặc thuần loài dọc theo mương máng, đường giao thông. Khoảng cách trồng thông thường là 2m x 2m hoặc 2m x 1,5m với tỷ lệ hỗn loài tối đa là 1:1.
- Phòng hộ theo phương thức nông lâm kết hợp: Áp dụng cho đất cát cố định dưới 10m so với mực nước biển. Trồng theo lưới đai bao ô vuông bàn cờ để bảo vệ đất canh tác nông nghiệp bên trong. Đai bao rộng từ 2 đến 3 hàng cây, cự ly giữa các đai từ 50m đến 100m. Nơi ngập nước phải đắp bờ cát cao 0,8m - 1,2m, rộng ít nhất 1m để trồng.
- Thời vụ trồng:
- Vùng ven biển phía Bắc: Vụ Xuân (có thể kéo dài sang vụ Thu).
- Vùng có gió Lào: Vụ Thu Đông.
- Vùng khô hạn: Vụ Đông.
- Các vùng còn lại: Vụ Hè.
4. Mật độ, làm đất và kỹ thuật gieo trồng
- Mật độ trồng rừng:
- Phòng hộ chắn gió và cố định cát: Vùng rất xung yếu trồng 10.000 cây/ha (1m x 1m); vùng xung yếu trồng 5.000 cây/ha (1m x 2m); vùng ít xung yếu trồng 3.300 cây/ha (1,5m x 2m).
- Phòng hộ bảo vệ đồng ruộng: Đất xấu trồng 3.300 cây/ha (1,5m x 2m); đất tốt trồng 2.500 cây/ha (2m x 2m).
- Nông lâm kết hợp: Mật độ từ 10.000 đến 20.000 cây/ha (khoảng cách 1m hoặc 0,5m x 1m).
- Làm đất và bón lót: Đào hố so le hình nanh sấu trước khi trồng từ 5 đến 7 ngày. Kích thước hố đối với rừng chắn gió cát và nông lâm kết hợp là 30x30x60cm (sâu); đối với rừng bảo vệ đồng ruộng là 30x30x30cm. Tiến hành bón lót 1kg phân chuồng hoai kết hợp 50g phân NPK hoặc phân lân vi sinh cho mỗi hố. Khuyến khích dùng rong, rêu để bón lót ở những nơi có điều kiện.
- Kỹ thuật trồng: Chọn ngày râm mát, có mưa phùn hoặc mưa nhỏ, tránh gió heo may. Khi trồng cây rễ trần hoặc cây có bầu phải đặt cây thẳng đứng giữa hố, lấp đất và lèn chặt. Đối với vùng cát, phải trồng sâu ngập 1/3 chiều cao cây. Sau khi trồng trên cát di động, nên rải một lớp cỏ lá khô dày 2-3cm quanh gốc để giữ ẩm và chống cát bay.
5. Chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ rừng
- Trồng dặm và chăm sóc: Sau 1 tháng, nếu tỷ lệ sống dưới 90% phải tiến hành trồng dặm. Chăm sóc liên tục trong 3 năm đầu: Năm thứ nhất chăm sóc 1-2 lần; năm thứ hai và thứ ba chăm sóc 2 lần/năm (vào cuối mùa mưa và cuối mùa khô). Nội dung chăm sóc bao gồm xới đất vun gốc đường kính 1m, cao 5-10cm và tủ gốc bằng cỏ rác. Khuyến khích bón thúc thêm phân chuồng hoai hoặc NPK.
- Nuôi dưỡng rừng:
- Rừng chắn gió cố định cát: Tuyệt đối không tỉa thưa. Ở tuổi 3-4, nếu cây bị khô ngọn hoặc khô thân thì chặt bỏ phần khô để kích thích các chồi ngang và chồi đứng phát triển.
- Rừng chắn gió kết hợp lấy gỗ củi: Tiến hành tỉa thưa 1 lần ở tuổi 4-5, giữ lại mật độ 1.500 - 2.000 cây/ha. Chỉ chặt những cây sinh trưởng kém, cong queo, sâu bệnh và đảm bảo các cây giữ lại phân bố đều.
- Bảo vệ rừng: Nghiêm cấm chăn thả gia súc cho đến khi rừng đạt chiều cao trung bình trên 3m. Cấm quét vơ lá rụng và chặt phá cành tươi (chỉ cho phép tận dụng cành khô làm củi). Thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng và tuần tra phát hiện sâu bệnh kịp thời.
- Nghiệm thu và lưu trữ hồ sơ: Công tác nghiệm thu phải thực hiện theo đúng quy trình hiện hành. Mỗi lô, khoảnh rừng trồng phải được lập và lưu giữ hồ sơ lý lịch chi tiết cho đến khi tiến hành khai thác, thay thế rừng mới.
6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Xây dựng quy trình địa phương: Trên cơ sở quy phạm này, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh có trách nhiệm xây dựng quy trình kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật cụ thể phù hợp với điều kiện địa phương, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt sau khi có sự chấp thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Hiệu lực thi hành: Tiêu chuẩn này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Mọi quy định trước đây trái với quy phạm này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM KỸ THUẬT TRỒNG PHI LAO
(Casuarina equisetifolia Forst )
(Ban hành theo Quyết định số : 05/2000/QĐ-BNN/KHCN, ngày 25/01/2000
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)
Quy phạm này quy định những nguyên tắc về yêu cầu và nội dung kỹ thuật trồng rừng phi lao từ khâu xác định điều kiện gây trồng, giống, tạo cây con, trồng, chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý bảo vệ rừng đến khi rừng có tác dụng phòng hộ và kết hợp cung cấp lâm sản.
1. Quy phạm này áp dụng cho trồng rừng phi lao tập trung thuần loài hoặc hỗn loài tuỳ theo yêu cầu và điều kiện cụ thể.
2. Đối với trồng phi lao phân tán có thể vận dụng những điều khoản thích hợp của quy phạm.
Quy phạm này định mức kinh tế - kỹ thuật trồng Phi lao quy định tại Điều 23 được áp dụng cho tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trồng Phi lao bằng vốn ngân sách, vốn vay ưu đãi.
Điều 4. Điều kiện gây trồng Phi lao
1. Khí hậu:
- Phi lao phù hợp với hầu hết những vùng khí hậu ven biển và vùng đồng bằng có ảnh hưởng của gió biển, nhưng thích hợp nhất là những vùng nóng ẩm, không có sương giá.
- Nhiệt độ bình quân năm 23 OC -27OC
- Lượng mưa trung bình năm trên 700mm, thích hợp nhất là 1500mm.
- Độ ẩm không khí trung bình năm không dưới 80%.
2. Địa hình và thực bì:
a. Độ cao: dưới 100m so với mực nước biển, thích hợp dưới 20 m.
b. Độ dốc: dưới 10o, thích hợp dưới 5o.
c. Địa thế: dạng bãi cồn hoặc gò đồi, thích hợp từ bằng phẳng đến lượn sóng;
d. Thực bì: từ đất trống đến thảm cỏ thưa hoặc dày hay cây bụi rải rác.
3. Đất đai:
- Phi lao có thể trồng trên các loại đất cát ven biển, đất phù sa đồng bằng, ven sông và đất bồi tụ chân đồi;
- Phân chia theo mức độ khó khăn cho trồng rừng như sau:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 04TCN 38:2001 về hạt giống Phi lao (Casuarina equisetifolia L.) dùng để gieo ươm tạo cây con do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN 142:2006 về quy trình kỹ thuật trồng thảo quả do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 04TCN 145:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng tràm lá dài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 04TCN 146:2006 về quy trình kỹ thuật trồng trúc sào do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 04TCN 130:2006 về quy phạm kỹ thuật trồng rừng giổi xanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 22:2000 về quy phạm kỹ thuật trồng và khai thác cây luồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 23:2000 về quy phạm kỹ thuật trồng quế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Quyết định 05/2000/QĐ-BNN-KHCN về tiêu chuẩn ngành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN 38:2001 về hạt giống Phi lao (Casuarina equisetifolia L.) dùng để gieo ươm tạo cây con do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 04TCN 142:2006 về quy trình kỹ thuật trồng thảo quả do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 04TCN 145:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng tràm lá dài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 04TCN 146:2006 về quy trình kỹ thuật trồng trúc sào do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 04TCN 130:2006 về quy phạm kỹ thuật trồng rừng giổi xanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 22:2000 về quy phạm kỹ thuật trồng và khai thác cây luồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 23:2000 về quy phạm kỹ thuật trồng quế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 21:2000 về quy phạm kỹ thuật trồng phi lao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 04TCN21:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 25/01/2000
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
