Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 23:2000 về Quy phạm kỹ thuật trồng quế
Văn bản quy định chi tiết các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật trong toàn bộ quy trình trồng quế (Cinnamomum Cassia BL) từ khâu chọn đất, lấy giống, gieo ươm, trồng rừng, chăm sóc đến bảo vệ rừng đạt tuổi thành thục công nghệ từ 15 năm trở lên, hướng tới mục tiêu thu hoạch sản phẩm kết hợp phòng hộ môi trường.
- Mục tiêu, phạm vi và đối tượng áp dụng (Điều 1 - Điều 3)
- Mục tiêu kỹ thuật: Định hướng quy trình kỹ thuật trồng quế từ khâu chọn đất, hạt giống, tạo cây con, trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng đến tuổi thành thục công nghệ (từ 15 năm trở lên) nhằm lấy sản phẩm vỏ, gỗ, lá kết hợp với chức năng phòng hộ.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với việc trồng rừng quế tập trung theo phương thức thuần loài hoặc hỗn loài. Đối với diện tích trồng quế phân tán, người trồng có thể vận dụng linh hoạt các điều khoản kỹ thuật phù hợp trong quy phạm này.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc cho tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế thực hiện trồng quế bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn vay ưu đãi.
- Điều kiện gây trồng rừng quế (Điều 4)
- Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 20°C đến 21°C; lượng mưa hàng năm đạt trên 1800 mm; độ ẩm không khí trung bình trên 80%. Độ cao so với mực nước biển yêu cầu tối thiểu: miền Bắc từ 200m trở lên, miền Trung từ 500m trở lên, miền Nam từ 700m trở lên.
- Đất đai: Có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, ngoại trừ đất đá vôi, đất cát và đất ngập úng. Yêu cầu độ dày tầng đất trên 50 cm, đất ẩm nhưng thoát nước tốt, giàu mùn (hàm lượng mùn đạt trên 3%), độ pHKCL từ 4.0 đến 5.5.
- Trạng thái thực bì: Thích hợp nhất là các dạng rừng thứ sinh nghèo kiệt, rừng phục hồi sau nương rẫy, rừng nứa hoặc thảm cây bụi có cây gỗ rải rác, nương rẫy mới. Tuyệt đối không trồng quế ở vùng đồi núi trọc, nơi chỉ còn thảm cỏ chịu hạn hoặc cỏ tranh xấu, nơi đã mất hoàn toàn hoàn cảnh rừng.
- Chọn cây lấy giống, thu hái và bảo quản hạt giống (Điều 5 - Điều 7)
- Kỹ thuật chọn cây mẹ lấy giống: Ưu tiên chọn cây mẹ tại các khu rừng giống đã được chuyển hóa. Trường hợp chưa có rừng giống, chọn cây mọc phân tán đạt tiêu chuẩn: tuổi từ 15 đến 30 năm; sinh trưởng tốt, tán đều, cành lá xum xuê, thân thẳng cân đối, chưa bị bóc vỏ và không bị sâu bệnh hại.
- Thu hái hạt giống: Thời gian thu hoạch từ tháng 1 đến tháng 3 khi quả chín chuyển sang màu tím sẫm. Phương pháp thu hái bằng cách trèo hái trực tiếp, dùng dụng cụ chuyên dụng hoặc phát dọn gốc trước 1 tháng để nhặt quả rụng. Nghiêm cấm chặt cành, chặt cây hoặc hái quả non.
- Phân vùng sử dụng giống: Quế Yên Bái trồng ở phía Bắc; Quế Thanh Hóa - Nghệ An trồng tại khu vực từ Thanh Hóa đến Quảng Bình; Quế Quảng Nam - Quảng Ngãi trồng ở phía Nam.
- Chế biến và bảo quản hạt giống: Quả sau khi hái về đem ủ từ 1 đến 3 ngày cho mềm vỏ thịt, chà sát trong nước để thu hạt, hong khô nơi thoáng mát rồi đem gieo ngay. Nếu chưa gieo ngay, bảo quản bằng cát ẩm theo tỷ lệ 2 phần cát : 1 phần hạt, để nơi thoáng mát, đảo hạt tối thiểu 2 lần/ngày. Không phơi nắng, không để gác bếp, không chứa trong bao tải hoặc chất đống cao quá 30cm.
- Kỹ thuật vườn ươm và tạo cây con (Điều 8 - Điều 15)
- Thiết lập vườn ươm: Chọn nơi gần khu vực trồng rừng, thuận tiện vận chuyển, có rào bảo vệ và hào thoát nước. Đất vườn ươm phải là đất thịt nhẹ đến trung bình, thoát nước tốt. Luống gieo và luống cấy rộng 1m, dài 10m, cao 12-15cm, rãnh rộng 50-60cm, bón lót phân chuồng hoai 4-5 kg/m2. Luống đặt bầu thiết kế theo hướng Đông - Tây để đảm bảo che bóng đều suốt ngày.
- Tạo cây con: Đối với cây con có bầu, ruột bầu gồm hỗn hợp 95% đất tầng B, 4% phân chuồng hoai sàng nhỏ và 1% phân NPK; kích thước vỏ bầu là 6cm x 13cm (cho cây 1 năm tuổi) và 9cm x 18cm (cho cây 2 năm tuổi). Đối với cây con rễ trần, gieo tạo trên luống cấy với cự ly rạch cách rạch tối thiểu 5cm, cây cách cây từ 5cm đến 8cm.
- Xử lý hạt và cấy hạt mầm: Rửa sạch hạt, loại bỏ hạt lép/thối. Ngâm nước ấm 30°C trong 3 giờ, sát trùng bằng thuốc tím 0,01% trong 15 phút hoặc dung dịch Boócđô 1% trong 3-4 phút. Gieo hạt với mật độ 3kg/m2, phủ cát mịn dày 0,3-0,5cm, tưới ẩm đến khi mầm dài 1cm thì đem cấy vào bầu hoặc luống ươm. Khi cấy đặt chóp mầm hướng xuống dưới, phủ đất mịn 0,3-0,5cm, che phủ bằng rơm rạ khô đã khử trùng.
- Chăm sóc cây con tại vườn ươm: Giai đoạn 1-3 tháng đầu che bóng 70% - 80%; giai đoạn 4-6 tháng che 40% - 50%; từ tháng thứ 7 dỡ bỏ dần dàn che và dỡ bỏ hoàn toàn trước khi trồng 1 tháng. Tưới nước giữ ẩm thường xuyên (3-4 lít/m2/ngày trong 15 ngày đầu). Định kỳ nhổ cỏ, phá váng sau 1 tháng. Từ tháng thứ 4, bón thúc bằng phân chuồng hoai hoặc tưới NPK 0,5% (2-3 lít/m2). Ngừng bón thúc và giảm tưới nước trước khi xuất vườn 1 tháng.
- Phòng trừ sâu bệnh tại vườn ươm: Diệt chuột, dế bằng bả độc. Trị bệnh đốm lá, khô lá bằng thuốc diệt nấm thông thường. Trị nấm cổ rễ (cây 2-5 tháng tuổi) bằng Boócđô 1% hoặc Benlat 0,05% định kỳ 15 ngày/lần. Trị sâu đục thân bằng bẫy bướm; sâu xám bằng Malathion 0,1% (1 lít cho 4-5m2). Đối với bệnh tua mực, tiến hành nhổ và đốt bỏ cây bệnh để tránh lây lan.
- Tiêu chuẩn cây con xuất vườn: Tiến hành đảo bầu, cắt rễ ăn sâu và phân loại cây trước khi trồng từ 2 đến 3 tháng. Đối với trồng rừng tập trung, cây đạt tuổi 18-24 tháng, cao 25-30 cm, đường kính cổ rễ 0,4-0,5 cm, không sâu bệnh. Đối với trồng phân tán (vườn hộ), cây đạt tuổi 18-24 tháng, cao 50-60 cm, đường kính cổ rễ 0,6-0,8 cm.
- Phương thức và kỹ thuật trồng rừng (Điều 16 - Điều 20)
- Các phương thức trồng quế: Trồng dưới tán rừng nghèo kiệt/phục hồi (độ tàn che ban đầu từ 0,3 - 0,4, mật độ 1.000 - 2.000 cây/ha, tiến hành ken dần cây gỗ tạp sau 2-4 năm); Trồng nông lâm kết hợp (xen canh lúa nương, sắn, ngô, ý dĩ hoặc cây cải tạo đất như đậu triều, cốt khí, mật độ 3.300 - 5.000 cây/ha, khai thác tỉa sau 7-10 năm, khai thác chính sau 15-20 năm); Trồng xen canh cây ăn quả trong vườn rừng (hàng cách hàng 5m, cây cách cây 3-4m, nên dùng cây con 2 tuổi).
- Xử lý thực bì: Đảm bảo giữ độ tàn che ban đầu 0,3 - 0,4. Phát dọn toàn diện dây leo, cỏ dại, gốc tre nứa; giữ lại cây tái sinh có ích. Đối với cây bụi cao dưới 3m, phát dọn theo băng rộng 1m, chừa băng 1m song song đường đồng mức.
- Làm đất và đào hố: Cuốc xới cục bộ 1m2 quanh hố, nhặt sạch rễ lớn. Đào hố kích thước 40cm x 40cm x 40cm, để riêng lớp đất mặt lên phía dốc. Đào hố trước khi trồng 1 tháng. Lấp hố trước khi trồng 15 ngày bằng đất mặt sạch rễ, mặt hố lấp cao hơn mặt đất tự nhiên 2-3 cm.
- Thời vụ trồng: Miền Bắc trồng vào vụ Xuân (tháng 1 - 3) hoặc vụ Thu (tháng 8 - 9). Miền Nam trồng vào mùa mưa (tháng 9 - 12).
- Kỹ thuật trồng: Đối với cây có bầu, khơi rộng lòng hố sâu hơn bầu 1-2 cm, rạch bỏ vỏ nylon, đặt bầu ngay ngắn, lấp đất, lèn chặt và vun gốc cao hơn mặt đất tự nhiên 5-10 cm. Đối với cây rễ trần, ép đất sang một bên hố, đặt cây thẳng (tránh cong rễ), ép đất chặt vào rễ, dẫm nhẹ quanh cổ rễ và vun đất mịn quanh gốc.
- Chăm sóc, bảo vệ rừng và điều khoản thi hành (Điều 21 - Điều 23)
- Chế độ chăm sóc rừng quế: Trồng nông lâm kết hợp thì chăm sóc cây nông nghiệp kết hợp chăm sóc quế (tối thiểu 2 lần/năm). Trồng theo băng hoặc dưới tán rừng thì chăm sóc 2 lần/năm từ năm thứ 1 đến năm thứ 3; từ năm thứ 4 đến khi khép tán chăm sóc 1 lần/năm.
- Nội dung chăm sóc cụ thể: Trồng dặm cây chết trong 2 năm đầu; phát sạch dây leo, cỏ dại; xới đất quanh gốc đường kính 0,8 - 1m (năm 1 đến năm 3); bón thúc 50g NPK/gốc/năm trong rạch tròn cách gốc 0,3 - 0,4m (áp dụng cho 3 năm đầu). Điều chỉnh độ tàn che để cây quế nhận ánh sáng hoàn toàn từ năm thứ 4.
- Tỉa cành và tỉa thưa: Tiến hành tỉa cành nhân tạo ngay trong năm đầu tiên rừng khép tán. Thực hiện tỉa thưa từ năm thứ 3 trở đi để điều chỉnh mật độ: năm thứ 5 còn 2.000 - 2.500 cây/ha; năm thứ 8 còn 1.500 - 2.000 cây/ha; năm thứ 15 còn 800 - 1.000 cây/ha; từ năm thứ 20 trở đi duy trì mật độ ổn định từ 500 - 800 cây/ha.
- Công tác bảo vệ rừng quế: Phun Trebon 0,2% trị sâu ăn lá; dùng bẫy đèn diệt bướm của sâu đục thân; chặt và đốt bỏ cây bị bệnh tua mực. Thiết lập đường ranh cản lửa tại khu vực nguy cơ cao; nghiêm cấm đun nấu, đốt ong trong rừng; ngăn chặn người và gia súc phá hoại; đặt bảng nội quy bảo vệ rừng tại các khu vực trồng quế.
- Hiệu lực thi hành: Tiêu chuẩn ngành có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Mọi quy định trước đây trái với quy phạm này đều bị bãi bỏ. Văn bản được ký thay Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bởi Thứ trưởng Nguyễn Văn Đẳng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
(Cinamomum Cassia BL)
(Ban hành theo Quyết định số : 05 /2000/QĐ-BNN/KHCN, ngày 25/01/2000
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)
Quy phạm này quy định những nguyên tắc về yêu cầu kỹ thuật trồng quế (Cinnamomum Cassia BL) từ khâu chọn đất, lấy giống, tạo cây con, trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng đến tuổi thành thục công nghệ 15 năm trở lên nhằm mục tiêu lấy sản phẩm kết hợp với phòng hộ.
1. Quy phạm áp dụng cho trồng rừng quế tập trung thuần loài hoặc hỗn loài tuỳ theo yêu cầu, điều kiện cụ thể.
2. Đối với trồng quế phân tán có thể vận dụng những điều khoản thích hợp của Quy phạm này.
Quy phạm này định mức kinh tế - kỹ thuật trồng quế quy định ở Điều 22 được áp dụng cho tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trồng quế bằng vốn ngân sách, vốn vay ưu đãi.
1. Khí hậu:
- Nhiệt độ bình quân năm 20 O C - 21O C;
- Lượng mưa hàng năm trên 1800 mm;
- Độ ẩm không khí trên 80% ;
- Độ cao so với mặt biển:
ở miền Bắc : 200 m .
ở miền Trung: 500 m
ở miền Nam : 700 m;
2. Đất đai : Có thể trồng quế trên nhiều loại đất khác nhau (trừ đất đá vôi, đất cát, đất ngập úng); có độ dầy tầng đất trên 50 cm; đất ẩm nhưng thoát nước tốt ; đất nhiều mùn ( > 3%); độ pHKCL = 4.0 - 5.5.
3. Trạng thái thực bì thích hợp với việc trồng Quế là các dạng rừng thứ sinh nghèo kiệt, rừng phục hồi, rừng nứa hoặc cây bụi có cây gỗ rải rác, nương rẫy mới ; không trồng quế nơi đất đồi núi trọc, nơi chỉ còn thảm cỏ cây bụi chịu hạn, cỏ tranh xấu, nơi không còn hoàn cảnh rừng.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 04TCN 48:2001 về hạt giống Quế (Cinnamomum cassia Bl.) dùng để gieo ươm tạo cây con do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN 130:2006 về quy phạm kỹ thuật trồng rừng giổi xanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 21:2000 về quy phạm kỹ thuật trồng phi lao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3230:1979 về Quế xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3231:1979 về Quế xuất khẩu - Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3230:1990 về Quế xuất khẩu
- 1Quyết định 05/2000/QĐ-BNN-KHCN về tiêu chuẩn ngành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN 48:2001 về hạt giống Quế (Cinnamomum cassia Bl.) dùng để gieo ươm tạo cây con do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 04TCN 130:2006 về quy phạm kỹ thuật trồng rừng giổi xanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 21:2000 về quy phạm kỹ thuật trồng phi lao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3230:1979 về Quế xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3231:1979 về Quế xuất khẩu - Phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3230:1990 về Quế xuất khẩu
Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 23:2000 về quy phạm kỹ thuật trồng quế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 04TCN23:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 25/01/2000
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
