Điều 8 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Điều 8. Lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
1. Nguyên tắc lập dự toán
a) Gắn với mục tiêu, sản phẩm đầu ra và kết quả cuối cùng của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.
b) Bảo đảm đồng bộ với chuỗi phát triển sản phẩm công nghệ từ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, sản xuất nguyên mẫu, triển khai thử nghiệm, chuyển giao, thương mại hóa sản phẩm;
c) Dự toán được lập theo từng gói công việc và được tổng hợp theo từng mốc đánh giá; mỗi mốc đánh giá quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 48/2026/TT-BKHCN có thể bao gồm một hoặc nhiều gói công việc;
d) Kết hợp nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước với nguồn kinh phí đối ứng của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác;
đ) Tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược bằng tổng dự toán các gói công việc;
e) Đối với các nội dung chi chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc chưa có định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, tổ chức chủ trì được lập dự toán trên cơ sở một hoặc kết hợp các căn cứ sau: chi phí thực tế theo hợp đồng đã thực hiện đối với công việc tương tự trong nước hoặc quốc tế; giá niêm yết trên thị trường; báo giá của nhà cung cấp tại thời điểm lập dự toán; kết quả thẩm định giá (nếu có) hoặc các căn cứ hợp pháp khác phù hợp với tính chất của nội dung công việc. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm thuyết minh căn cứ xác định dự toán; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, tính cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và tính khả thi của mức dự toán đề xuất.
g) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có yêu cầu về kinh phí đối ứng, tổ chức chủ trì phải lập phương án huy động và bố trí kinh phí đối ứng theo từng gói công việc, từng mốc đánh giá phù hợp với tiến độ thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; đồng thời gửi kèm hồ sơ minh chứng nguồn kinh phí đối ứng để làm căn cứ lập, thẩm định và phê duyệt dự toán. Hồ sơ minh chứng bao gồm:
g.1) Báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành trong 02 năm gần nhất của tổ chức tham gia góp vốn;
g.2) Hồ sơ chứng minh nguồn vốn và văn bản cam kết sử dụng nguồn vốn để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đối với trường hợp sử dụng nguồn vốn tự có;
g.3) Văn bản cam kết và giấy tờ xác nhận về việc đóng góp vốn của các cá nhân/tổ chức/chủ sở hữu cho tổ chức chủ trì để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đối với trường hợp huy động vốn từ các cá nhân/tổ chức hoặc huy động vốn góp của chủ sở hữu;
g.4) Cam kết cho vay vốn của các tổ chức tín dụng để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đối với trường hợp vay vốn tổ chức tín dụng;
g.5) Báo giá còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ và được phát hành không quá 90 ngày trước thời điểm nộp hồ sơ; trường hợp không có hoặc không thể thu thập được báo giá thì sử dụng hợp đồng tương tự đã thực hiện hoặc tài liệu khác chứng minh mức giá trên thị trường làm căn cứ xác định dự toán.
2. Lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
a) Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được lập trên cơ sở dự toán kinh phí các gói công việc của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Biểu mẫu BM-01-TC-CNCL tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Mỗi gói công việc phải xác định rõ:
b.1) Mục tiêu, phạm vi công việc, sản phẩm đầu ra của gói công việc;
b.2) Dự toán kinh phí thực hiện gói công việc;
b.3) Tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện;
b.4) Thời gian thực hiện gói công việc.
Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 49/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguồn kinh phí, nguyên tắc và mức bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 5. Kinh phí đối ứng
- Điều 6. Nội dung chi cho hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 7. Định mức chi các hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 8. Lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 9. Các nội dung chi cấu thành dự toán thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 10. Lập dự toán chi thù lao thực hiện nhiệm vụ và thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước
- Điều 11. Lập dự toán kinh phí dự phòng, kinh phí quản lý chung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, các khoản kinh phí quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này
- Điều 12. Quản lý kinh phí theo mốc đánh giá của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 13. Cơ chế thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo nhiều phương án nghiên cứu độc lập
- Điều 14. Điều chỉnh kinh phí trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 15. Cơ chế tự chủ trong lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp
- Điều 16. Cơ chế quản lý tài chính đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ và chuỗi nhiệm vụ
- Điều 17. Tạm ứng kinh phí đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có tính cấp bách
- Điều 18. Quản lý kinh phí đối ứng
- Điều 19. Quản lý kinh phí dự phòng
- Điều 20. Xử lý tài sản, quản lý và thương mại hóa kết quả của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 21. Theo dõi, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí
- Điều 22. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí chi quản lý và chi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
