Điều 4 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Điều 4. Nguồn kinh phí, nguyên tắc và mức bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
1. Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
a) Ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được bố trí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về công nghệ cao.
b) Nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước, bao gồm:
b.1) Kinh phí đối ứng của tổ chức chủ trì, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;
b.2) Kinh phí từ hợp tác quốc tế;
b.3) Các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Mức hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước
a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do Nhà nước đặt hàng; nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược nhằm nghiên cứu, làm chủ công nghệ lõi, công nghệ nền tảng hoặc công nghệ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc nâng cao năng lực tự chủ công nghệ quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có mức độ rủi ro cao về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 70% kinh phí thực hiện đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược nhằm phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược có khả năng ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa. Phần kinh phí còn lại do tổ chức chủ trì, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược bố trí từ kinh phí đối ứng theo quyết định phê duyệt của cơ quan quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là cơ quan quản lý nhiệm vụ) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 48/2026/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Thông tư số 48/2026/TT-BKHCN);
c) Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược quy định tại điểm b khoản này được xác định trên cơ sở một hoặc một số tiêu chí sau đây:
c.1) Mục tiêu làm chủ, phát triển công nghệ chiến lược, phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược;
c.2) Giai đoạn phát triển và mức độ hoàn thiện của công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược;
c.3) Mức độ rủi ro về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c.4) Khả năng bố trí, huy động nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước và mức độ tham gia của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân;
c.5) Khả năng ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;
c.6) Mức độ đóng góp của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đối với nâng cao năng lực tự chủ công nghệ, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
3. Nguyên tắc bố trí kinh phí đối ứng
a) Kinh phí đối ứng là một bộ phận của dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, được lập, thẩm định, phê duyệt đồng thời với dự toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
b) Kinh phí đối ứng phải được bố trí theo từng gói công việc, phù hợp với mục tiêu, nội dung, sản phẩm đầu ra, tiến độ thực hiện của từng gói công việc. Gói công việc được quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 48/2026/TT-BKHCN. Việc bố trí kinh phí đối ứng phải bảo đảm tính hợp lý, khả thi và phù hợp với phần công việc, trách nhiệm, mức độ tham gia thực hiện của tổ chức chủ trì, tổ chức và cá nhân có cam kết bố trí hoặc huy động kinh phí đối ứng.
Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 49/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguồn kinh phí, nguyên tắc và mức bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 5. Kinh phí đối ứng
- Điều 6. Nội dung chi cho hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 7. Định mức chi các hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 8. Lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 9. Các nội dung chi cấu thành dự toán thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 10. Lập dự toán chi thù lao thực hiện nhiệm vụ và thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước
- Điều 11. Lập dự toán kinh phí dự phòng, kinh phí quản lý chung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, các khoản kinh phí quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này
- Điều 12. Quản lý kinh phí theo mốc đánh giá của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 13. Cơ chế thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo nhiều phương án nghiên cứu độc lập
- Điều 14. Điều chỉnh kinh phí trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 15. Cơ chế tự chủ trong lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp
- Điều 16. Cơ chế quản lý tài chính đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ và chuỗi nhiệm vụ
- Điều 17. Tạm ứng kinh phí đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có tính cấp bách
- Điều 18. Quản lý kinh phí đối ứng
- Điều 19. Quản lý kinh phí dự phòng
- Điều 20. Xử lý tài sản, quản lý và thương mại hóa kết quả của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 21. Theo dõi, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí
- Điều 22. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí chi quản lý và chi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
