Điều 18 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Điều 18. Quản lý kinh phí đối ứng
1. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm quản lý, sử dụng, hạch toán và lưu trữ hồ sơ, tài liệu chứng minh giá trị kinh phí đối ứng theo quy định của pháp luật và quy định về quản lý tài chính áp dụng đối với loại hình của tổ chức chủ trì; bảo đảm tính hợp pháp, tính chính xác của kinh phí đối ứng và được sử dụng đúng mục đích, phục vụ trực tiếp việc thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.
2. Cơ quan quản lý nhiệm vụ theo dõi việc thực hiện cam kết về kinh phí đối ứng của tổ chức chủ trì trên cơ sở tỷ lệ kinh phí đối ứng đã được cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt, phù hợp với tiến độ, nội dung thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Việc theo dõi thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro, không can thiệp vào hoạt động quản lý tài chính nội bộ của tổ chức chủ trì.
3. Tổ chức chủ trì được điều chỉnh việc bố trí kinh phí đối ứng giữa các mốc đánh giá phù hợp với tiến độ và nội dung thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược nhưng phải bảo đảm tỷ lệ kinh phí đối ứng đã được cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt khi kết thúc nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.
4. Trường hợp có căn cứ cho thấy việc bố trí kinh phí đối ứng có nguy cơ không bảo đảm tỷ lệ kinh phí đối ứng đã được cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt, cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện các biện pháp quản lý như sau:
a) Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, yêu cầu tổ chức chủ trì giải trình, thực hiện các biện pháp bảo đảm tỷ lệ kinh phí đối ứng theo tiến độ thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;
b) Khi kết thúc nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, trường hợp tổ chức chủ trì không bảo đảm tỷ lệ kinh phí đối ứng đã được cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt mà không có báo cáo giải trình phù hợp thì cơ quan quản lý nhiệm vụ căn cứ mức độ ảnh hưởng đến mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và nguyên nhân không thực hiện đầy đủ cam kết để xử lý theo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp hồ sơ, tài liệu chưa đủ căn cứ xác định giá trị kinh phí đối ứng hoặc cần xác minh giá trị kinh phí đối ứng, cơ quan quản lý nhiệm vụ có quyền yêu cầu tổ chức chủ trì thuê tổ chức kiểm toán độc lập để kiểm tra, xác nhận giá trị kinh phí đối ứng. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, chứng từ có liên quan và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, tính chính xác của giá trị kinh phí đối ứng được xác nhận.
Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 49/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguồn kinh phí, nguyên tắc và mức bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 5. Kinh phí đối ứng
- Điều 6. Nội dung chi cho hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 7. Định mức chi các hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 8. Lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 9. Các nội dung chi cấu thành dự toán thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 10. Lập dự toán chi thù lao thực hiện nhiệm vụ và thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước
- Điều 11. Lập dự toán kinh phí dự phòng, kinh phí quản lý chung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, các khoản kinh phí quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này
- Điều 12. Quản lý kinh phí theo mốc đánh giá của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 13. Cơ chế thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo nhiều phương án nghiên cứu độc lập
- Điều 14. Điều chỉnh kinh phí trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 15. Cơ chế tự chủ trong lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp
- Điều 16. Cơ chế quản lý tài chính đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ và chuỗi nhiệm vụ
- Điều 17. Tạm ứng kinh phí đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có tính cấp bách
- Điều 18. Quản lý kinh phí đối ứng
- Điều 19. Quản lý kinh phí dự phòng
- Điều 20. Xử lý tài sản, quản lý và thương mại hóa kết quả của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 21. Theo dõi, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí
- Điều 22. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí chi quản lý và chi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
