Điều 15 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Điều 15. Cơ chế tự chủ trong lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp
1. Tổ chức chủ trì được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về việc lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp khi thực hiện mua sắm, thuê trang thiết bị, máy móc, hàng hóa, dịch vụ phục vụ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP.
2. Việc lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Phục vụ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, góp phần hoàn thành mục tiêu, sản phẩm, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, tiến độ và các mốc đánh giá của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;
b) Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật chuyên ngành có liên quan và yêu cầu kỹ thuật của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;
c) Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, không có xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng và pháp luật có liên quan.
3. Tổ chức chủ trì chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp; tính hợp pháp, hợp lý của việc mua sắm, thuê; tính chính xác, trung thực của hồ sơ thanh toán; hiệu quả sử dụng kinh phí; chất lượng, tiến độ và mức độ đáp ứng của trang thiết bị, máy móc, hàng hóa, dịch vụ đối với mục tiêu, sản phẩm và các mốc đánh giá của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.
Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 49/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguồn kinh phí, nguyên tắc và mức bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 5. Kinh phí đối ứng
- Điều 6. Nội dung chi cho hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 7. Định mức chi các hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 8. Lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 9. Các nội dung chi cấu thành dự toán thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 10. Lập dự toán chi thù lao thực hiện nhiệm vụ và thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước
- Điều 11. Lập dự toán kinh phí dự phòng, kinh phí quản lý chung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, các khoản kinh phí quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này
- Điều 12. Quản lý kinh phí theo mốc đánh giá của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 13. Cơ chế thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo nhiều phương án nghiên cứu độc lập
- Điều 14. Điều chỉnh kinh phí trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 15. Cơ chế tự chủ trong lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp
- Điều 16. Cơ chế quản lý tài chính đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ và chuỗi nhiệm vụ
- Điều 17. Tạm ứng kinh phí đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có tính cấp bách
- Điều 18. Quản lý kinh phí đối ứng
- Điều 19. Quản lý kinh phí dự phòng
- Điều 20. Xử lý tài sản, quản lý và thương mại hóa kết quả của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 21. Theo dõi, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí
- Điều 22. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí chi quản lý và chi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
